Tổng hợp các lỗi động cơ ô tô: Phân tích nguyên nhân, tình trạng, cách xử lý

dothanhdat24493
Bình luận: 7Lượt xem: 4,127

dothanhdat24493

Tài xế O-H

A. Tổng hợp các lỗi liên quan đến động cơ ô tô (nguyên nhân, cách xử lý):

tong-hop-cac-loi-dong-co-o-to-phan-tich-nguyen-nhan-tinh-trang-cach-xu-ly (1).jpg

1. Không thể khởi động được động cơ:

Các bước xử lý:
- Bước 1: Đọc mã lỗi, xác định lỗi, nếu không xác định được thì qua bước tiếp theo.
- Bước 2: Kiểm tra có phải đang ở vị trí số trung gian, công tắc số trung gian hoạt động bình thường, kiểm tra công tắc tắt máy dưới khoang động cơ có bình thường hay không, nếu vẫn không thể khởi động qua bước kế tiếp.
- Bước 3: Kiểm tra các đường dây của hệ thống khởi động, bình điện có bình thường không.
- Bước 4: Xác định máy khởi động hoạt động bình thường hay không, nếu có hư hỏng hãy sửa chữa, tiếp theo kiểm tra động cơ có quay linh hoạt, khe hở súppáp đúng theo thông số kỹ thuật, nếu vẫn không thể khởi động qua bước kế tiếp.
- Bước 5: Kiểm tra sự rò rỉ, hay nghẹt của đường nhiên liệu thấp áp.
- Bước 6: Liên hệ các trạm sửa chữa chuyên biệt, sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra.
  • Kiểm tra tín hiệu đồng bộ giữ tín hiệu trục khuỷu và tín hiệu cam (tín hiệu đồng tốc: 48).
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất ống phân phối có bình thường không, nếu không bình thường có thể do kim phun, ống phân phối,bơm cao áp, ECU gây ra) kiểm tra mục 2.3 trong tài liệu Phân tích lỗi linh kiện.
TH
Miêu tả lỗi không khởi động được xe
Nguyên nhân
Xử lý
01-011. Xe không có mã lỗi, hệ thống dây, máy khởi động , bình điện bình thường, không đề được xe, do đó loại trừ lỗi hệ thống khởi động.
2. Kiểm tra đường nhiên liệu thấp áp và cao áp, xả hết không khí trong đường ống, thì có thể đề được, nhưng nếu tắt máy 5 phút sau, vẫn xuất hiện tình trạng đề khó, kiểm tra trong đường ống vẫn còn không khí, do đó xác định hiện tượng đường ống có không khí.
3. Sau khi kiểm tra kỹ đường ống thấp áp, phát hiện vị trí đầu nối của lọc thô không kín, làm không khí vào đường ống, dẫn đến khó khởi động động cơ.
Lắp ráp không đúng hoặc thường xuyên tháo gỡ dẫn đến roăng của ống nhiên liệu thấp áp không kín.Thay lọc thô hoặc đường ống thấp áp.
01-021. Máy khởi động không có tín hiệu kích hoạt khi khởi động, không mã lỗi, kiểm tra công tắc tắt máy phụ, công tắc số trung gian bình thường.
2. Kiểm tra hệ thống dây nối đề máy, bình điện bình thường.
3. Dùng bình điện nối với đề máy kiểm tra, đề máy hoạt động bình thường.
4. Kiểm tra 4 dây nguồn nối từ bình điện đến ECU có thông hay không, nếu 4 dây nguồn này thông, có điện áp 24V, phù hợp yêu cầu, kiểm tra điện áp sau công tắc T15 bình thường, K-Line cũng bình thường.
5. Sau khi tháo các đầu cắm dây của xe ra phát hiện có vết cháy ở vị trí giắc nối giữa chân ECU và dây, kiểm tra chân ECU phát hiện 2 chân kim (1.37,1.51) đã cháy, ECU không có điện áp ra, do đó phán đoán ECU đã bị hỏng.
Giắc nối ECU tiếp xúc kém, roăng làm kín bị hư nên nước vào hoặc điện áp quá cao (Từng có trường hợp do khách hàng khi hàn, giắc nối ECU không được tháo ra nên dẫn đến bị cháy).Thay ECU.
01-031. Đề máy bình thường, nhưng xe khởi động không được.
2. Đường ống nhiên liệu thấp áp bị nghẽn.
Sử dụng nhiên liệu phù hợp.Vệ sinh đường nhiên liệu, nên sử dụng nhiên liệu diezel 35#.
01-041. Khi đề mô tơ hoạt động bình thường, động cơ bình thường nhưng không khởi động được, không có tín hiệu đèn báo lỗi.
2. Kiểm tra áp suất ống nhiên liệu thấp áp bình thường, bơm cao áp bình thường, chứng tỏ lượng nhiên liệu cung cấp đầy đủ.
3. Nới các đường ống nhiên liệu về của kim phun quan sát lượng nhiên liệu về của kim phun, phát hiện ngoài lượng nhiên liệu về của kim phun máy số 3 khá lớn ra, các kim phun còn lại cơ bản không có nhiên liệu về, chứng tỏ kim phun máy số 3 bị hỏng.
Nhiên liệu diesel chứa hàm lượng nước cao dẫn đến kim phun bị hư hỏng, dẫn đến hiện tượng không khởi động được động cơ.Thay kim phun, lắp thêm lọc tách nước.
01-051. Hệ thống khởi động, đường ống thấp áp đều bình thường, sử dụng tất cả các biện pháp trên đều không giải quyết được.
2. Dùng máy chẩn đoán kiểm tra, áp suất ống cao áp chung không đạt 160bar, kiểm tra van điều áp ống phân phối chung không bị rò rỉ, kim phun bình thường.
3. Ngắt đường ống nhiên liệu ra bơm cao áp, kiểm tra hai đầu nhiên liệu ra bơm cao áp đều chảy nhiên liệu, lượng cung nhiên liệu không đủ (tua máy đạt 200-250 vòng/phút , mức nhiên liệu bình thường của bơm cao áp là 4-5cm).
Sử dụng nhiên liệu kém chất lượng làm hư hại píttông của bơm cao áp.Thay bơm cao áp, lắp thêm lọc tách nước.

2. Khó khởi động xe:

Các bước xử lý lỗi:
- Bước 1: Có phải do nguyên nhân đường ống bị nghẽn gây ra không
- Bước 2: Đọc, xác định mã lỗi
- Bước 3: Kiểm tra đề máy có bình thường, bình điện có đủ không.
- Bước 4: Kiểm tra đường ống thấp áp có bình thường không
- Bước 5: Kiểm tra động cơ quay, van điều áp có bình thường không
- Bước 6: Kiểm tra cảm biến tốc độ trục khuỷu và cảm biến tốc độ trục cam có hư hỏng không
- Bước 7: Liên hệ các trạm sửa chữa, sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra sự đồng bộ giữa tín hiệu từ bánh đà và tín hiệu trục bơm cao áp (tín hiệu đồng bộ: 48)
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất ống cao áp chung có bình thường không, nếu không bình thường có thể do kim phun, ống cao áp chung ,bơm cao áp, ECU gây ra kiểm tra mục 2.3 trong tài liệu Phân tích lỗi linh kiện
Miêu tả lỗi Khó khởi động xe
Phân tích
Xử lý
02-011. Theo các bước như trên không phát hiện được vấn đề.
2. Dùng máy chẩn đoán kiểm tra sự đồng bộ của tín hiệu, hiển thị 48, nhưng thời gian phản ứng khá dài (vượt qua 3 giây), kiểm tra cảm biến tốc độ trục khuỷu phát hiện bề mặt cảm biến, lỗ tín hiệu trên bánh đà bị bẩn, sau khi lau sạch xong cài đặt lại, giải quyết được lỗi.
Tạp chất bên trong dẫn đến cảm biến không thể kịp thời nhận biết vị trí lỗ tín hiệu trên bánh đà.Tiến hành vệ sinh, đảm bảo cảm biến hoạt động bình thường.
02-021. Khởi động khó, hơn nữa tại thời điểm chuẩn bị khởi động, động cơ phát ra âm thanh lạ, sau khi khởi động, tua máy chỉ đạt 1500 vòng/phút, đèn đọc mã nháy sáng.
2.Đọc mã lỗi 112- Lỗi cảm biến trục khuỷu, sau khi kiểm tra phát hiện đầu nối của cảm biến lỏng, sau khi rút ra cắm lại, giải quyết được lỗi.
Đầu nối tiếp xúc không tốt
(Cũng có khả năng quên nối giắc hoặc cảm biến bị lỗi).
Nối lại cảm biến
Nếu cảm biến hỏng thì thay mới.

3. Động cơ tự động tắt sau khi khởi động:

Các bước xử lý lỗi:
- Bước 1: Đọc, xác định mã lỗi
- Bước 2: Kiểm tra ống nhiên liệu thấp áp có rỉ hơi, bị nghẽn không, hệ thống khí nạp, khí xả có bình thường không
- Bước 3: Kiểm tra đường dây, các cảm biến, đầu nối có hư hỏng không
- Bước 4: Liên hệ các trạm sửa chữa, sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra sự đồng bộ giữa tín hiệu từ bánh đà và tín hiệu trục bơm cao áp (tín hiệu đồng bộ: 48)
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất ống cao áp chung (commonrail) có bình thường không, nếu không bình thường có thể do kim phun, ống cao áp chung (commonrail), bơm cao áp, ECU gây ra.
Miêu tả lỗi tự động tắt máy sau khi Khởi động
Phân tích
Xử lý
03-011. Động cơ sau khi khi khởi động tự tắt máy, không khởi động được, không có tín hiệu báo lỗi.
2. Sau khi xả hết không khí trong ống nhiên liệu thấp áp vẫn không khởi động được.
3. Kiểm tra ống nhiên liệu cao áp, nới 2 đầu nối của ống cao áp, dùng đề máy khởi động, phát hiện không có nhiên liệu xả ra. Xác nhận trong bơm cao áp có không khí, dùng tay gấp ống hồi nhiên liệu lại, đề lại máy để xả gió , cho đến khi có nhiên liệu chảy ra từ đầu nối, sau đó nối lại, khởi động bình thường.
Do lượng nhiên liệu trong thùng chứa quá ít, khiến bọt khí bị hút vào trong đường ống, khiến ống nhiên liệu thấp áp và trong bơm cao áp có không khí.Bảo đảm lượng nhiên liệu hợp lý.
03-021. Động cơ hoạt động một thời gian ngắn thì máy yếu tắt máy, sau khi ngừng xe một lúc thì trở lại bình thường, một lúc sau nữa lại tắt máy.
2. Đọc mã nháy 242- nhiệt độ nước làm mát quá cao.
3. Kiểm tra ống nước bình thường, nhưng máy chẩn đoán báo nhiệt độ nước khoảng 107℃, kiểm tra thực tế chỉ có 65℃, xác nhận cảm biến nhiệt độ nước bị hỏng.
Sau khi cảm biến hư, truyền tín hiệu đến ECU sai, ECU phán đoán sai. ECU mặc định chế độ bảo vệ động cơ (dừng động cơ).Thay cảm biến nhiệt độ nước.
03-031. Khởi động bình thường, nhưng tốc độ không ổn định, tự động tăng giảm sau đó tắt máy
2. Đọc mã nháy 324- Tín hiệu tốc độ.
3. Sau khi thay cảm biến tốc độ, giải quyết được lỗi.
Cảm biến tốc độ hỏng.Thay cảm biến.
03-041. Động cơ khởi động khoảng 1-2 giây tự động tắt máy, đồng thời động cơ rung lắc, tua máy đạt 540v/phút liền giảm xuống.
2. Kiểm tra ống nhiên liệu thấp áp và cao áp, không có hiện tượng rò rỉ hay bị gập gãy
3. Tháo ống nhiên liệu hồi từ kim phun, van điều áp (PRV), phát hiện khi động cơ nổ có tiếng động lạ, từ van điều áp ống commonrail (PRV) phun nhiên liệu ra.
4. Dùng máy chẩn đoán kiểm tra , sau khi áp suất ống phân phối chung lên đến 440bar giảm trở về 280bar, sau đó dao động ở khoảng 280-320bar, do đó xác định PRV bị hỏng.
Van điều áp (PRV) hỏng.Thay ống common rail.
03-051. Động cơ đang vận hành đột ngột tắt máy, không khởi động lại được, bật công tắt sang vị trí khởi động vẫn không có tín hiệu.
2. Kiểm tra nguồn điện bình thường, dây nguồn điện bình thường, nhưng nối với thiết bị chẩn đoán thì không thể truyền tín hiệu.
3. Dùng máy đo kiểm tra chân 1.04 thì không có điện áp, phán đoán ECU hỏng.
Đầu nối tiếp xúc không tốt, roong không kín nên bị thắm nước, hoặc điện áp quá cao dẫn đến ECU hỏng.Thay Ecu.
03-061. Động cơ đang vận hành thì đột ngột tắt máy, vẫn khởi động lại được, nhưng hiện tượng tắt máy vẫn lặp lại.
2. Kiểm tra công tắc chìa khóa bình thường.
3. Kiểm tra dây nguồn ECU bình thường.
4. Kiểm tra công tắc tắt máy phụ (dưới khoang động cơ) thấy dây dẫn bị chạm mass, khiến ECU tiếp nhận tín hiệu tắt máy.
Dây cố định không tốt, bị ma sát dẫn đến tín hiệu bị chạm, khiến ECU nhận tín hiệu sai.Nối lại dây.

4. Động cơ ra khói đen:

Các bước xử lý lỗi:
- Bước 1: Kiểm tra lõi lọc không khí, đường ống khí xả, khí nạp, khe hở xupap có bình thường không
- Bước 2: Kiểm tra turbo tăng áp có hoạt động bình thường không
- Bước 3: Kiểm tra chất lượng nhiên liệu có bình thường không
- Bước 4: Liên hệ các trạm sửa chữa, sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra sự đồng bộ giữa tín hiệu từ bánh đà và tín hiệu trục bơm cao áp (tín hiệu đồng bộ: 48)
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất ống commonrail có bình thường không, nếu không bình thường có thẻ do kim phun, ống commonrail ,bơm cao áp, ECU gây ra.
Miêu tả lỗi Động cơ ra khói đen
Phân tích
Xử lý
04-011. Động cơ trong quá trình vận hành ra nhiều khói đen.
2. Dựa theo các bước 1,2,3 như trên kiểm tra bình thường.
3. Dùng máy chẩn đoán kiểm tra, áp suất common rail khi khởi động chỉ đạt 160Bar.
4. Kiểm tra đường ống nhiên liệu thấp áp, ống common rail, bơm cao áp bình thường, kiểm tra kim phun thấy lượng nhiên liệu về kim phun máy số 2 không bình thường, phán đoán kim phun này bị lỗi.
Ty kim phun bị mòn nghiêm trọng.Thay kim phun.
04-021. Động cơ ra khói đen, kiểm tra lõi lọc không khí và đường khí thông thoáng, turbo bình thường
2. Kiểm tra ống nhiên liệu thấp áp và chủng loại nhiên liệu, thấy trong nhiên liệu có nước, phán đoán do trong nhiên liệu có nước dẫn đến 6 kim phun bị rỉ rét, kẹt.
Trong nhiên liệu có nước, lại không lắp lọc xả nước, dẫn đến kim phun rỉ sét.Dùng loại nhiên liệu thích hợp, thay kim phun, lắp thêm lọc xả nước.
04-031. Khi tải nặng động cơ ra khói đen, khi không tải động cơ bình thường, kiểm tra lọc không khí, đường ống khí nạp, turbo bình thường.
2. Kiểm tra đường ống nhiên liệu , loại nhiên liệu bình thường.
3. Dùng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất khí nạp, tốc độ động cơ, áp suất ống phân phối chung (commom rail), phát hiện khi tải nặng, áp suất khí nạp sau khi đạt 1.5kg (áp suất tuyệt đối) liền giảm xuống 0,6 kg, tốc độ động cơ giảm xuống, ra khói đen, phán đoán ống khí nạp có vấn đề , kiểm tra thấy đoạn ống cao su phía sau lọc không khí hơi mềm, khi đi tăng ga cao thì bị hút bẹp, khí nạp vào động cơ không đủ.
Ống nạp bằng cao su mềm, khi tăng tốc, lực hút trên đường ống lớn làm ống bị bẹp, lượng khí vào động cơ thiếu.Thay ống khí nạp.

5. Máy yếu:

Các bước xử lý lỗi:
- Bước 1: Kiểm tra các công tắc, cần số có ở vị trí chính xác không.
- Bước 2: Đọc mã nháy, nếu không có mã nháy thì tiến hành bước tiếp theo.
- Bước 3: Kiểm tra đường ống dầu thấp áp, chất lượng dầu có bình thường không.
- Bước 4: Kiểm tra lọc không khí, đường ống khí nạp , turbo làm việc có bình thường không.
- Bước 5: Kiểm tra khe hở xupap có bình thường không.
- Bước 6: Kiểm tra các đầu nối cảm biến, đầu nối bàn đạp ga, hệ thống dây nối tiếp xúc có tốt không.
- Bước 7: Liên hệ các trạm sửa chữa , sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra.
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra sự đồng bộ giữa tín hiệu từ bánh đà và tín hiệu trục bơm cao áp (tín hiệu đồng bộ: 48)
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất ống cao áp chung (commonrail) có bình thường không, nếu không bình thường có thể do kim phun, ống commonrail ,bơm cao áp, ECU gây ra.
Miêu tả lỗi Máy yếu
Phân tích
Xử lý
05-011. Xe đang chạy ở tua máy 1500v/p thì tua máy không ổn định, xe rung lắc, tiếp tục đạp gas thì tua máy không lên được, thể hiện máy yếu, đèn mã nháy báo sáng.
2. Mã nháy báo 114 - Tín hiệu cảm biến trục khuỷu không bình thường.
3. Dùng máy chẩn đoán kiểm tra thấy khi đạp ga, vòng tua vượt quá 1500v/p thì tín hiệu đồng bộ xuất hiện dao động, không ổn định ở mức 48, kiểm tra đường dây cảm biến bình thường, phán đoán cảm biến trục khuỷu bị lỗi.
Tín hiệu cảm biến trục khuỷu không ổn định.Thay cảm biến trục khuỷu.
05-02
(Không trang bị)
1. Máy yếu, không có tín hiệu báo lỗi.
2. Kiểm tra công tắc giới hạn mômen xoắn, phát hiện khi cài số, lực xoắn không thay đổi, phán đoán công tắc bị lỗi.
Công tắc giới hạn mômen xoắn bị lỗi.Thay công tắc.
05-031. Xe có tải máy yếu, tốc độ động cơ chỉ đạt 1500v/p.
2. Đọc mã nháy báo 253- Đường ống nhiên liệu thấp áp không cung cấp nhiên liệu đủ.
3. Kiềm tra thùng nhiên liệu, ống nhiên liệu , lọc không có hiện tượng lẫn nước bên trong, van thông hơi của thùng nhiên liệu không bị ngẽn, nhưng ống nhiên liệu thấp áp có hiện tượng gập khúc.
Đường kính bên trong ống nhiên liệu quá nhỏ (yêu cầu ≥Φ12mm) hoặc ống bị gấp khúc gây nên.Xử lý lại ống khỏi gấp.
05-041. Máy yếu, không có tín hiệu báo lỗi .
2. Kiểm tra đường ống và loại nhiên liệu bình thường.
3. Kiểm tra lọc không khí, và đường ống khí nạp thấy đoạn dưới của bộ làm mát khí nạp (Intercooler) nứt khoảng 15cm.
Đường ống khí nạp rò rỉ.Thay bộ làm mát khí nạp.
05-051. Động cơ vận hành một lúc thì không lên được ga, nhưng tốc độ động cơ vẫn lên từ từ được, đèn báo lỗi nháy sáng.
2. Đọc mã nháy 143- Dây kim phun máy số 3 bị lỗi.
3. Sau khi thay dây kim phun thì bình thường.
Đầu nối dây không được siết chặt hoặc dây nối kim phun bị chạm.Trước tiên siết chặt đầu nối, nếu vẫn không được thì thay dây kim phun.

6. Động cơ ở trạng thái dự phòng (Limp Home):

Các bước loại xử lý lỗi:
- Bước 1: Đọc mã nháy, nếu không có mã nháy thì tiến hành bước tiếp theo
- Bước 2: Căn cứ vào mã nháy xác định lỗi và xử lý
- Bước 3: Kiểm tra đường ống nhiên liệu thấp áp có bị nghẽn không, tiêu chuẩn nhiên liệu có phù hợp yêu cầu không
- Bước 4: Liên hệ các trạm sửa chữa, sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra giữa tín hiệu bánh đà và tín hiệu bơm cao áp có đồng tốc không (tín hiệu đồng tốc: 48)
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất ống commonrail có bình thường không, nếu không bình thường có thể do kim phun, ống commonrail ,bơm cao áp, ECU gây ra.
Động cơ ở trạng thái chờ sửa chữa
Phân tích
Xử lý
06-011. Sau khi Khởi động máy chỉ đạt 1500v/p, đèn mã nháy sáng.
2. Đọc mã nháy 134- Van giới hạn áp suất ống phân phối bị mở.
3. Sau khi Khởi động lần đầu tiên có thể đạp ga lên được vòng tua định mức, trong vài giây áp suất rail thực tế cao hơn áp suất đã mặc định, phán đoán đường nhiên liệu về không thông suốt, kiểm tra thấy ống nhiên liệu về trong thùng nhiên liệu bị nghẽn.
Ống nhiên liệu về bị nghẽn khiến nhiên liệu về không thông suốt, dẫn đến áp suất rail vượt khỏi giá trị định mức.Vệ sinh ống nhiên liệu về.
06-021. Xe vận hành chỉ đạt 1500v/p, đèn mã nháy sáng.
2. Đọc mă nháy 134- Van giới hạn áp suất ống phân phối bị mở.
3. Kiểm tra ống nhiên liệu bình thường, nhưng loại nhiên liệu sử dụng có màu khác thường.
4. Dùng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất phân phối, áp suất từ 1800bar giảm xuống 760bar, xác định van giới áp suất bình thường, bộ đo lưu lượng hỏng.
Chất lượng nhiên liệu kém dẫn đến cổng van định lượng bị ngẹt tại vị trí On.Thay bộ định lượng hoặc bơm cao áp, vệ sinh ống nhiên liệu và thùng nhiên liệu.
06-031. Xe vận hành chỉ đạt 1500v/p, đèn mã nháy sáng.
2. Đọc mã nháy 231- Điện áp cảm biến áp suất khí nạp vượt quá giá trị cho phép, 233- Điện áp cảm biến nhiệt độ khí nạp vượt quá giá trị cho phép.
3. Kiểm tra thấy đầu giắc dây nối cảm biến nhiệt độ và áp suất khí nạp lỏng.
Đầu giắc dây nối cảm biến nhiệt độ và áp suất khí nạp lỏng, hoặc cảm biến bị hư.Cắm lại dây nối.
06-041. Quá trình chạy thỉnh thoảng xuất hiện đèn mã nháy báo sáng thường xuyên, Xe vận hành chỉ đạt 1500v/p, đèn mã nháy sáng.
2. Đọc mã nháy 254- Lực cản nhiên liệu vào quá lớn.
3.Kiểm tra ống nhiên liệu áp thấp thấy đoạn ống từ thùng nhiên liệu đến lọc thô bị gấp khúc.
Đường ống nhiên liệu bị gấp khúc.Chỉnh ngay hoặc thay ống nhiên liệu.
06-051. Xe vận hành chỉ đạt 1500v/p, đèn mã nháy sáng.
2. Đọc mă nháy 134- Van giới hạn áp suất ống phân phối bị mở.
3. Kiểm tra đường ống thấp áp.
4. Kiểm tra đường ống cao áp.
Cách 1: Kiểm tra lượng nhiên liệu về kim phun, phát hiện lượng nhiên liệu về máy số 6 khác thường, sau khi thay kim phun máy số 6 thì bình thường.
Cách 2: Dùng máy chẩn đoán kiểm tra phát hiện khi tua máy đạt 2200v/p thì áp suất commonrail thực tế là 900bar, không đạt đến mức chuẩn 1300bar, phán đoán hệ thống cao áp bị rò rỉ.
Do kim phun.Thay kim phun.

7. Tốc độ động cơ không ổn định:

Các bước xử lý lỗi:
- Bước 1: Đọc mã nháy, Căn cứ vào mã nháy xác định lỗi và xử lý.
- Bước 2: Kiểm tra đường ống nhiên liệu áp thấp.
- Bước 3: Kiểm tra các đầu giắc nối cảm biến, dây nối.
- Bước 4: Liên hệ các trạm sửa chữa , sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra.
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra sự đồng bộ giữa tín hiệu từ bánh đà và tín hiệu trục bơm cao áp (tín hiệu đồng bộ: 48)
  • Sử dụng máy chẩn đoán kiểm tra áp suất ống commonrail có bình thường không, nếu không bình thường có thể do kim phun, ống commonrail ,bơm cao áp, ECU gây ra.
Miêu tả lỗi tốc độ động cơ không ổn định
Phân tích
Xử lý
07-011. Cầm chừng không ổn định, không có tín hiệu báo lỗi.
2. Kiểm tra đường ống nhiên liệu thấp áp, đầu nối cảm biến, hệ thống dây bình thường.
3. Dùng máy chẩn đoán đọc tín hiệu tốc độ xe.
Tín hiệu cảm biến tốc độ xe không ổn định dẫn đến lỗi.Thay cảm biến.

8. Tốc độ động cơ ở chế độ không tải cao:

Các bước loại bỏ lỗi:
- Bước 1: Đọc mã nháy.
- Bước 2: Căn cứ vào mã nháy xác định lỗi.
  • Kiểm tra đầu nối bàn đạp ga có lỏng không hay nối sai, chạm mạch.
  • Kiểm tra bàn đạp gas có bị lỗi không.
Miêu tả lỗi Máy vận hành luôn cao hơn vòng tua garanti
Phân tích
Xử lý
08-011. Sau khi khởi động tua máy ở mức 1000v, bàn đạp ga không có tác dụng, đèn mã nháy sáng.
2. Đọc mã nháy 221- Tín hiệu bàn đạp ga khác thường.
3. Kiểm tra đầu nối bàn đạp ga bình thường.
4. Dùng máy chẩn đoán đo điện áp bàn đạp, kiểm tra dây nối bình thường, phán đoán cảm biến bàn đạp ga bị lỗi.
Cảm biến bàn đạp ga bị lỗi dẫn đến tín hiệu báo sai.Thay cảm biến bàn đạp ga.

9. Các lỗi khác:

a. Bàn đạp ga mất tác dụng:

Miêu tả
Phân tích
Xử lý
09-01-011. Động cơ hoạt động một lúc thì bàn đạp ga mất tác dụng, nhiệt độ nước sau khi khởi động máy đạt mức khoảng 107℃.
2. Kiểm tra dây curoa của bơm nước lỏng, dẫn đến nhiệt độ nước cao
Khi nhiệt độ nước cao, bàn đạp ga mất công dụng, đợi sau khi nhiệt độ nước giảm, bàn đạp ga bình thường trở lại.Căng dây curoa.

b. Garanti lớn:

09-01-011. Động cơ hoạt động một lúc thì bàn đạp ga mất tác dụng, nhiệt độ nước sau khi khởi động máy nhanh chóng đạt mức khoảng 107℃.
2. Kiểm tra dây curoa của bơm nước lỏng, dẫn đến nhiệt độ nước cao. Động cơ hoạt động ở chế độ bảo vệ quá nhiệt.
Khi nhiệt độ nước cao, bộ điều khiển điện tử sẽ kích hoạt chế độ bảo vệ quá nhiệt, bàn đạp ga mất công dụng, đợi sau khi nhiệt độ nước giảm, bàn đạp ga sẽ bình thường trở lại.Căng dây curoa.

B. Hệ thống Common rail chủ yếu xảy ra các lỗi sau:

tong-hop-cac-loi-dong-co-o-to-phan-tich-nguyen-nhan-tinh-trang-cach-xu-ly (3).jpg

1. Lỗi kim phun dễ dẫn đến máy yếu, ra khói đen, Khởi động khó

Stt
Loại lỗi
Phân tích nguyên nhân
Xử lý
Ghi chú
1​
Kim phun sương kémĐầu kim phun bị cháy nghiêm trọngVệ sinh hoặc thay kim phun-
2​
Kim không phunVan kim bị kẹt ở trạng thái đóngThay kim phun-
3​
Đầu kim phun rò rỉVan kim bị kẹt ở vị trí thường mở hoặc van kim bị mònThay kim phun-
4​
Lượng nhiên liệu về kim phun lớn hoặc chênh lệch giữa các kim phun lớnCác bề mặt côn của píttông kim bị mònThay kim phun-
5​
Bệ van kim phun, hay lông đền bị biến dạngKhi láp định vị không chuẩn hay xiết quá lựcThay bệ van hay lông đềnKhi lắp chú ý định vị
6​
Giắc nối lỏng hoặc dây nối lỏngGiắc nối , dây nối cố định không chắcCố định chắc giắc nối , hệ thống dây-
7​
Van điện từ kim phun hỏngChạm mạch hoặc các nguyên nhân khác gây raThay kim phunĐiện trở kim phun thường là 0.9 Ohm

2. Lỗi bơm cao áp dễ dẫn đến không Khởi động được máy, Khởi động khó, chế độ dự phòng:

Stt
Loại lỗi
Phân tích nguyên nhân
Xử lý
Ghi chú
1​
Ống nhiên liệu ra bơm cao áp không ra nhiên liệu.Bên trong bơm có không khí hoặc bị mòn píttôngXả gió ra hoặc thay bơmCác kiểu bơm bánh răng nội tiếp của động cơ Weichai có hai hướng xoay, cần chú ý khi sử dụng
2​
Bộ định lượng luôn mởGiắc nối của dây tiếp xúc không tốt, bộ định lượng hỏngRút giắc ra cắm lại hoặc thay bộ định lượngĐiện trở bộ định lượng:2.6~3.15 Ohm
3​
Giắc nối bộ đo lưu lượng tiếp xúc không tốtĐầu giắc nối lỏngRút giắc ra cắm lại-
4​
Thời điểm phun không chính xácTrong quá trình lắp bơm, dấu đặt bơm không chính xácĐiều chỉnh lại-

3. Lỗi cảm biến áp suất ống phân phối, van hạn chế áp suất có thể dễ dẫn đến khởi động khó, chế độ dự phòng:

Stt
Loại lỗi
Phân tích nguyên nhân
Xử lý
Ghi chú
1​
Van giới hạn áp suất rò rỉ khác thườngRoong van không kín hoặc lò xo của van mất tác dụng dẫn đến áp suất không đạt 1600barThay van giới hạn áp suất hoặc ống phân phốiÁp suất common rail không thế hoạt động bình thường
2​
Lỗi cảm biến áp suất phân phối chungĐầu nối tiếp xúc không tốt, cảm biến hỏngRút đầu nối ra cắm lại hoặc thay cảm biếnÁp suất common rail không ổn định, không theo quy luật, khi ở trạng thái garanti, điện áp của tín hiệu điện áp cảm biến khoảng 1V

4. Lỗi ECU dễ dẫn đến động cơ Khởi động khó, tắt máy:

Stt
Loại lỗi
Phân tích nguyên nhân
Xử lý
Ghi chú
1​
Máy chẩn đoán không giao tiếp được với ECU, đèn mã lỗi sángECU cháyThay ECU-
2​
Dây K không có điện ápVấn đề về đường dây chân 1.89Kiểm tra đường dây 1.89Thông thường là 24V
3​
Chân ECU gãy hoặc gấp khúcThao tác khi rút đầu cắm ECU không chính xácChỉnh thẳng chân kim hoặc thay ECU-
4​
ECU bị dòng điện lớn phá hỏngDây bị chạm hoặc trong quá trình hàn không rút đầu cắm ECU raThay ECUChú ý khi hàn phải có biện pháp bảo vệ ECU
5​
Chân ECU bị chạmBị ngấm nướcVệ sinh các chân ECU hoặc thay ECUHệ thống dây lắp thêm roong cần chú ý chống nước


Stt
Loại lỗi
Phân tích nguyên nhân
Xử lý
Ghi chú
1​
Phần cứng cảm biến hỏngDo quá trình lắp đặt dẫn đến đầu giắc cắm hoặc vỏ cảm biến hỏngThay cảm biến mới-
2​
Tín hiệu cảm biến không chính xácDo hư hỏng mạch của cảm biếnThay cảm biến mới-
3​
Giắc cắm lỗi hoặc tiếp xúc không tốtChưa cắm chắc hoặc thao tác saiRút ra cắm lại hoặc thay dây-
4​
Dây bị ngắn hay hở mạchCao su dây nối bị mòn hoặc đứtThay dây-


Stt
Cảm biến
Công năng
Ghi chú
1​
Cảm biến áp suất commonrailCung cấp thông tin áp suất trong đường ống phân phối, là một trong những cảm biến quan trọng nhất trong hệ thống commonrailVan giới hạn áp suất mở ra, nhiên liệu hồi về tăng lên, chế độ dự phòng (Limp Home)
2​
Cảm biến nhiệt độ nướcCung cấp nhiệt độ nước làm mát, có liên quan đến chức năng bảo vệ quá nhiệt và xông khí nạpChế độ dự phòng (Limp Home)
3​
Cảm biến nhiệt độ, áp suất dầuCung cấp áp suất nhớt và nhiệt độ dầu nhớtCảnh báo áp suất nhớt
4​
Cảm biến nhiệt độ và áp suất khí nạpCung cấp áp suất và nhiệt độ khí nạpĐộng cơ ra khói đen, khói trắng, chế độ dự phòng (Limp Home)
5​
Cảm biến trục khuỷuCung cấp tín hiệu vị trí trục khuỷu, tín hiệu tốc độ xeKhởi động khó, ra khói
6​
Cảm biến trục camCung cấp tín hiệu vị trí xilanh, tốc độ xeKhởi động khó, chế độ dự phòng (Limp Home)


5. Lỗi bàn đạp ga dễ dẫn đến động cơ đạt 1000 v/p, garanti cao:

Stt
Loại lỗi
Phân tích nguyên nhân
Xử lý
Ghi chú
1​
Điểm tiếp xúc chân ga kémGiắc nối không chắcNối lại giắc-
2​
Dây cảm biến chân ga bị chạmCao su dây nối mòn hoặc dây đứtBảo vệ cẩn thận-
3​
Độ mở bàn đạp ga khác thường: không theo từng bước và mở tối đa nhỏ hơn 100%Điện áp từ chân ga không phù hợp yêu cầu ECUThay bàn đạp gaAPP1:0.75-3.84V
APP2:0.375-1.92V
4​
Tín hiệu điện áp cảm biến chân ga bị lốiBàn đạp không phù hợp yêu cầuSau khi xử lý đường dây, thay chân gaTín hiệu 1 bằng 2 lần tín hiệu 2 (điện áp)

Nguồn: Tổng hợp
 

Bạn hãy đăng nhập hoặc đăng ký để phản hồi tại đây nhé.

Bên trên