Lịch trình bảo dưỡng ôtô

khoadongluc
Bình luận: 0Lượt xem: 2,153

khoadongluc

Nothing Is Impossible
Nhân viên
Lịch trình bảo dưỡng ôtô
Kiểm tra trước khi nổ máy:
- Kiểm tra mức nước làm mát, bổ sung thêm;
- Kiểm tra chỉ báo bụi bẩn;
- Kiểm tra mức dầu động cơ, bổ sung;
- Kiểm tra mức dầu hộp số, bổ sung;
- Kiểm tra mức dầu trợ lực lái & ben, bổ sung;
- Xả nước, cặn bẩn từ hệ thống nhiên liệu;
- Kiểm tra mức nhiên liệu, bổ sung;
- Kiểm tra các ốc moay ơ, xiết chặt;
- Kiểm tra đèn cảnh báo trung tâm, còi báo và đèn táp lô;
- Kiểm tra hiệu quả phanh;
- Kiểm tra khả năng của phanh khẩn cấp;
- Kiểm tra khả năng lái không trợ lực khẩn cấp;
- Kiểm tra khả năng lái tự động khẩn cấp;
- Kiểm tra còi báo động;
- Kiểm tra dây điện;
- Kiểm tra áp suất lốp.
Sau 250 giờ đầu tiên:
- Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;
- Thay lọc dầu hộp số;
- Thay dầu hộp số;
- Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;
- Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;
- Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;
- Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;
- Thay dầu ở hộp vi sai;
- Thay dầu trợ lực lái, ben.
Sau 2000 giờ đầu tiên:
- Kiểm tra đặt tải vòi phun, điều chỉnh.
Khi cần thiết:
- Kiểm tra, vệ sinh, thay thế lọc gió;
- Vệ sinh bên trong hệ thống làm mát;
- Kiểm tra mức nước lau kính, đổ thêm;
- Vệ sinh lọc gió của điều hoà không khí;
- Kiểm tra mức chất làm mát;
- Kiểm tra thân xe tự đổ;
- Kiểm tra bộ sấy khí đường nạp;
- Kiểm tra độ dài của xy lanh giảm sóc, Kiểm tra mức dầu;
- Xả E phanh sau;
- Xả E phanh trước;
- Xả E phanh đỗ;
- Vệ sinh kiểm tra cánh tản nhiệt và bộ làm mát trung gian;
- Kiểm tra độ giơ của khớp trục các đăng;
- Kiểm tra và chọn lốp.
Sau mỗi kỳ 250 giờ:
- Kiểm tra mức dầu trong hộp vi sai, bổ sung;
- Kiểm tra mức dầu trong hộp truyền lực cuối, bổ sung;
- Bôi trơn;
- Kiểm tra trục dẫn động;
- Kiểm tra mức dung dịch ắc quy;
- Kiểm tra độ căng dây cu roa máy phát, điều chỉnh;
- Kiểm tra độ căng dây cu roa máy nén khí điều hoà;
- Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;
- Kiểm tra khung;
- Kiểm tra khả năng của bàn đạp phanh;
- Kiểm tra khả năng phanh điện;
- Kiểm tra khả năng phanh đỗ;
- Kiểm tra, vệ sinh giảm sóc tự động.
Sau mỗi kỳ 500 giờ:
- Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;
- Thay lõi lọc nhiên liệu;
- Vệ sinh lưới lọc thùng nhiên liệu;
- Thay lọc dầu hộp số;
- Kiểm tra độ mòn má phanh trước;
- Kiểm tra độ mòn dây cu roa quạt, thay thế.
Sau mỗi kỳ 1000 giờ:
- Thay lõi lọc chống gỉ;
- Thay dầu hộp số, vệ sinh lưới lọc dầu hộp số;
- Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;
- Thay lọc dầu phanh;
- Bôi trơn;
- Kiểm tra độ mòn má phanh sau;
- Kiểm tra xiết chặt các chi tiết của tăng áp;
- Kiểm tra độ rơ của rô to tăng áp.
Sau mỗi kỳ 2000 giờ:
- Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;
- Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;
- Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;
- Thay dầu ở hộp vi sai;
- Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;
- Vệ sinh lọc thông hơi động cơ;
- Kiểm tra máy phát, mô tơ khởi động;
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở xu páp động cơ;
- Vệ sinh kiểm tra tăng áp;
- Kiểm tra áp suất tích năng.
Sau mỗi kỳ 4000 giờ:
- Thay dầu trợ lực lái, ben;
- Bôi trơn trục dẫn động;
- Kiểm tra bơm nước;
- Kiểm tra puly quạt và độ căng của puly;
- Kiểm tra độ rung của bích ngoài puly.
 

Bạn hãy đăng nhập hoặc đăng ký để phản hồi tại đây nhé.

Bên trên