1. Hệ thống chống trộm có 4 trạng thái.
(1)
Trạng thái không làm việc
Hệ thống chống trộm không làm việc. Do đó không phát hiện được trộm.
(2)
Trạng thái chuẩn bị làm việc
Đây là thời gian trễ cho tới khi hệ thống đạt được trạng thái báo động. ở trạng thái này nó cũng không phát hiện được trộm.
(3)
Trạng thái làm việc
ở trạng thái này hệ thống chống trộm có thể hoạt động.
(4)
Trạng thái báo động
Ở trạng thái này, hệ thống phát hiện được trộm và tiếp tục báo động xung quanh xe bằng tín hiệu ánh sáng và âm thanh khoảng 60 giây. Thiết bị báo động khác nhau tuỳ theo từng loại xe và từng thị trường bán xe.
Có 2 loại hệ thống chống trộm và các loại này có thể đóng tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng. ở nhà máy tất cả các xe được đặt ở chế độ hoạt động.
Chế độ hoạt động chủ động:
Trạng thái làm việc được kích hoạt ngay khi các cửa được đóng và khoá.
Khi hệ thống chuyển từ trạng thái làm việc sang trạng thái báo động thì còi kêu ngay lập tức.
Điều kiện A
(1) Khi tất cả các cửa xe, nắp capô và khoang hành lý được đóng lại, tất cả các cửa đã được khoá bằng bộ điều khiển khoá cửa từ xa.
(2) Khi tất cả các cửa, nắp capô và cửa khoang hành lý được đóng lại, tất cả các cửa được khoá bằng chìa khoá. * *: Ở nhiều xe sản xuất cho Châu Âu, chức năng này không hoạt động ở điều kiện này.
Điều kiện B
(1) Bất kỳ một cửa xe đã khoá nào bị mở khoá.
(2) Bất kỳ một cửa xe, nắp capô hoặc cửa khoang hành lý nào bị mở ra.
Điều kiện C
(1) Ở trạng thái chuẩn bị hoạt động, chiếm khoảng 30 giây.
Điều kiện D
(1) Bất kỳ một cửa đã đóng nào bị mở mà không dùng chìa khoá hoặc bộ điều khiển khoá cửa từ xa.
(2) Bất kỳ một cửa đã đóng nào bị mở.
(3) Cửa khoang hành lý bị mở mà không dùng chìa khoá.
(4) Nắp capô đã đóng bị mở.
(5) Ắc qui đã ngắt được nối lại.
(6) Tín hiệu phát hiện là đầu vào của cảm biến phát hiện trộm.
Điều kiện E
(1) Các cửa đã khoá bị mở khoá hoặc cửa khoang hành lý đã đóng bị mở bằng bộ điều khiển từ xa.
(2) Các cửa đã khoá bị mở khoá hoặc cửa khoang hành lý đã đóng được mở bằng chìa khoá. *
(3) Cắm chìa khoá điện vào ổ khoá và bật lên vị trí ON. * *: Trên rất nhiều loại xe sản xuất cho Châu Âu, chức năng này không hoạt động ở điều kiện này.
Điều kiện F
(1) Thời gian báo động chiếm khoảng 60 giây.
Chế độ bị động:
Trạng thái chuẩn bị hoạt động kích hoạt ngay khi các cửa xe được đóng lại.
Việc thiết lập thời gian đưa vào trễ trong quá trình chuyển từ trạng thái làm việc sang trạng thái báo động sẽ giúp cho hệ thống báo động không bị phát tín hiệu âm thanh hoặc nháy đèn nhầm.
Điều kiện A-1
(1) Sau khi rút chìa ra khỏi ổ khoá điện, cửa của người lái đã mở được đóng lại.
Điều kiện A-2
(1) Tất cả các cửa, nắp capô và cửa khoang hành lý đã mở được đóng lại.
Điều kiện B-1
(1) Ấn lên nút mở khoá của bộ điều khiển từ xa.
(2) Cắm chìa khoá vào ổ khoá cửa dù là ở cửa người lái hoặc cửa hành khách phía trước và xoay phía vị trí mở khoá.
(3) Cắm chìa khoá vào ổ khoá điện.
Điều kiện B-2
(1) Bất kỳ cửa xe nào, nắp capô hay cửa khoang hành lý đã đóng bị mở ra.
Điều kiện C
(1) Ở trạng thái chuẩn bị hoạt động chiếm khoảng 30 giây.
Điều kiện D
(1) Một cửa xe được mở ra trong khi tất cả các cửa được đóng và thời gian trễ đưa vào khoảng 15 giây.
(2) Nắp capô đã đóng được mở ra.
(3) Cửa khoang hành lý đã đóng bị mở ra mà không dùng chìa khoá hay bộ điều khiển từ xa.
(4) Xoay khoá điện lên vị trí ON mà không dùng chìa khoá.
(5) Tín hiệu phát hiện là đầu vào từ cảm biến.
Điều kiện E
(1) Các cửa đã khoá được mở ra hoặc cửa khoang hành lý đã đóng được mở ra bằng thiết bị điều khiển từ xa.
(2) Các cửa đã khoá được mở ra hoặc cửa khoang hành lý đã đóng được mở ra bằng chìa khoá. *
(3) Chìa khoá được tra vào ổ khoá điện và được xoay về vị trí ON. * *: Ở rất nhiều xe sản xuất cho Châu Âu, chức năng này không hoạt động ở điều kiện này.
Điều kiện F
(1) Thời gian báo động chiếm khoảng 60 giây.
Điều kiện G
(1) Cửa khoang hành lý được mở bằng chìa khoá.
(2) Cửa khoanh hành lý được mở bằng bộ điều khiển từ xa.
GỢI Ý:
Điều kiện của mỗi chế độ khác nhau tuỳ theo thị trường và điều kiện kỹ thuật.
2. Phương pháp thiết lập chế độ hoạt động của hệ thống chống trộm ở chế độ hoạt động chủ động và bỏ trạng thái báo động như sau.
(1)
Thiết lập chế độ hoạt động của hệ thống chống trộm
<1> Rút chìa ra khỏi ổ khoá điện.
<2> Đóng tất cả các cửa xe, cửa khoang hành lý nắp capô trước khi khoá bằng chìa hoặc bộ điều khiển từ xa. (Từ trạng thái không làm việc sang trạng thái chuẩn bị làm việc) GỢI Ý:
Trạng thái chỉ báo thay đổi khi các cửa được khoá mà tất cả các cửa xe, cửa khoang hành lý và nắp capô đã đóng.
Các xe có hệ thống mã hoá khoá động cơ: từ trạng thái nhấp nháy sang trạng thái sáng.
Các xe không có hệ thống mã hoá khoá động cơ: từ trạng thái tắt sang trạng thái sáng.
<3> Hệ thống đạt được trạng thái làm việc trong thời gian khoảng 30 giây sau khi khoá và đèn chỉ báo thay đổi ngay từ trạng thái nhấp nháy sang trạng thái sáng. (Trạng thái chuẩn bị hoạt động sang trạng thái hoạt động)
(2)
Huỷ trạng thái báo động
Mở khoá các cửa đã khoá bằng bộ điều khiển từ xa
Mở khoá các cửa đã khoá bằng chìa.
Tra chìa vào ổ khoá điện và bật lên vị trí ON.
Ở một số xe, máy khởi động không làm việc khi rơle máy khởi động ngắt. Thậm chí ngay cả khi chìa khoá điện được xoay đến vị trí START. GỢI Ý:
Phương pháp thiết lập và huỷ chế độ hoạt động của hệ thống chống trộm khác nhau tuỳ theo loại xe và khu vực do đó phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng.