quyenjeremy
Thành viên mới
MỤC LỤC
Nội Dung
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI………………………………….2
1.1. Tổng quan về phanh thủy khí…………………………………………………...2
1.1.1. Nhiệm vụ và yêu cầu......................................................................................3
1.1.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh thủy khí…………....…3
1.1.3. Ưu nhược điểm của hệ thống phanh thủy khí…………………….………3
1.2: Máy nén khí……………………………………………………………………….5
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TRA – SỬA CHỮA MÁY NÉN KHÍ TRÊN HỆ THỐNG PHANH………………………………...………...9
2.1. Những hư hỏng chung……………………………………………………….……9
2.2. Quy trình tháo……………………………………………………………..……...9
2.2.1. Máy nén khí………………………………………………………...………10
2.2.1.1. Tháo máy nén khí………………………………………………...………10
2.2.1.2. Phương pháp kiểm tra sửa chữa………………………………………...14
2.2.1.3. Quy trình lắp…………………………………………………………..…20
2.2.1.4. Điều chỉnh máy nén khí………………………………………………….23
2.3. Những yêu cầu sau khi kiểm tra – sửa chữa máy nén khí………………..…...24
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI
1.1: Tổng quan về phanh thủy khí
1.1.1: Nhiệm vụ và yêu cầu
Hệ thống phanh trên ô tô là một trong những hệ thống đảm bảo an toàn chuyển động của ô tô, với công dụng sau:
- Giảm dần tốc độ hoặc dừng hẳn xe lại khi xe đang chuyển động.
- Giữ xe đứng yên trên đường dốc trong khoảng thời gian dài mà không cần có sự có mặt của người lái xe.
- Phanh chính thường được điều khiển bằng chân được sử dụng để giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe trong khi chuyển động.
- Phanh đỗ (còn gọi là phanh tay hay phanh dừng) thường được điều khiển bằng tay nhờ đòn kéo hoặc đòn xoay, sử dụng để giữ xe ở trạng thái đứng yên trên đường dốc (không tự trôi) trong thời gian dài.
- Phanh dự phòng: là hệ thống phanh dùng để dự phòng, phanh xe khi hệ thống phanh chính bị hư hỏng. Trên các ô tô hiện nay thiết bị phanh đỗ (phanh tay) thường được thiết kế để đảm nhiệm luôn nhiệm vụ này.
- Ngoài ra trên các ô tô có khối lượng lớn, hoạt động ở vùng đồi núi còn được trang bị thêm hệ thống phanh bổ trợ còn gọi là hệ thống phanh chậm dần, nhằm làm giảm tốc độ ô tô khi xuống dốc dài liên tục.
- Quá trình phanh ô tô liên quan đến sự giảm tốc độ chuyển động, tức là cần thiết tiêu hao động năng chuyển động của ô tô. Động năng trong quá trình phanh có thể chuyển thành:
Sự chuyển hóa từ động năng thành điện năng đã xuất hiện từ lâu với các kết cấu khác nhau, song ngày nay trên ô tô sử dụng để tạo nên điện năng thông qua máy phát điện và được tích lũy bằng các bộ tích trữ năng lượng dùng cho các quá trình cấp năng lượng khác của ôtô(trên nguồn động lực của ô tô hybrid,…)
Hệ thống phanh trên ô tô rất đa dạng, song chúng đều bao gồm các cụm cơ bản:
+ Dẫn động phanh: là tập hợp các chi tiết dùng để truyền năng lượng từ cơ cấu điều khiển đến các cơ cấu phanh và điều khiển năng lượng này trong quá trình truyền với mục đích phanh xe với cường độ khác nhau. Trên ô tô sử dụng các phương pháp điều khiển: trực tiếp hay gián tiếp.
+ Điều khiển trực tiếp là quá trình tạo tín hiệu điều khiển, đồng thời trực tiếp cung cấp năng lượng cần thiết cho hệ thống phanh để thực hiện sự phanh. Năng lượng này có thể là năng lượng cơ bắp của người lái, hoặc kết hợp giữa năng lượng cơ bắp với các dạng năng lượng khác (thường được gọi là trợ lực).
+ Điều khiển gián tiếp là quá trình tạo nên tín hiệu điều khiển, còn năng lượng điều khiển do cơ cấu khác đảm nhận.
+ Cơ cấu phanh: là bộ phận trực tiếp tiêu hao động năng ô tô trong quá trình phanh. Hiện nay thường dùng cơ cấu phanh dạng ma sát (hoặc khô ướt) tạo ra ma sát giữa hai phần: quay và không quay.
1.1.2: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh thủy khí.
A: Sơ đồ cấu tạo
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phanh thủy khí
1-Tổng van phanh 7-Xylanh phanh giữa 13-Van
2-Van điều khiển 8-Van bảo vệ 4 ngả 15-Bình chứa dầu phanh
3-Bộ khử ẩm 9-Van an toàn 16-Van nhả phanh sự cố
4, 5-Bình làm sạch khí 10-Áp kế
6-Xylanh trước và sau 11, 12-Air master
B:nguyên lý hoạt động
Hệ thống phanh thủy khí là sự kết hợp của hệ thống phanh dầu và hệ thống phanh khí, nhằm vận dụng các ưu điểm của hệ thống này.
- Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh thủy khí theo sơ đồ trên như sau:
khí được nén khí từ máy nén khí được dẫn động khí nén đén bình chứa, áp suát của khí nén trong bình được định theo van áp suất và biểu thị qua đông hồ áp suấtđược đặt theo buồng lái. Khi cần phanh thì người điều khiển tác động vào bàn dạp phanh, bàn đạp sẽ dẫn động tới tổng van khí nén, lúc này khí nén sẽ từ bình chứa 4 qua tổng van khí nén tạo áp lực ép màng của bầu phanh tác động lên xilanh chính. Dầu dưới áp lực cao sẽ truyền qua ống dẫn đến xilanh con, dưới tác động các má phanh và tiến hành quá trình phanh.
1.1.3. Ưu nhược điểm của hệ thống phanh thủy khí
Ưu điểm:
- Hệ thống phanh thủy khí thường dùng trên ô tô tải thường và lớn. Nó phối hợp tất cả ưu điểm của phanh khí và phanh thủy lực,cụ thể là tác động của bàn đạp bé, độ nhảy cao ,hiệu suất lớn và có thể sử dụng nhiều cơ cấu phanh nhiều loại khác nhau
Nhược điểm
- Hệ thống phanh thủy khí chưa được dùng rộng dãi do thành phần truyền lực còn bị ảnh hưởng của nhiệt độ, kết cấu phức tạp, nhiều chi tiết.
1.2. Máy nén khí
a. Phân loại máy nén khí:
-Máy nén khí (hình 1.2) là thiết bị nhận năng lượng từ động cơ và thực hiện chức năng nén không khí từ khí quyển vào bình chứa khí (tích lũy năng lượng).
- Máy nén khí dùng trên ô tô với nhiều mục đích khác nhau, nhưng nói chung nó dùng để tạo nên khí nén có áp suất khoảng 0,8 ÷ 1,0 MPa: phục vụ cho hệ thống phanh khí nén, hệ thống trợ lực điều khiển (trợ lực lái, trợ lực điều khiển ly hợp, hệ thống treo khí nén,… ) và dùng cho các công dụng khác của hệ thống chuyên dụng trên ô tô.
Hình 1.2: Các loại máy nén khí trên ô tô
a:Máy nén khí một xilanh,dùng dẫn động bánh răng
b: Máy én khí 2 xylanh thẳng hàng, dùng bộ truyền đai
c: Máy nén khí 2 xy lanh chứ V, dùng dẫn động bánh răng
a)
b)
c)
Với ô tô tải, ô tô buýt, đoàn xe để phục vụ các mục đích sử dụng khí nén, máy nén khí cần công suất khoảng 1 ÷ 4 KW. Máy nén khí có thể chia ra theo cấu trúc như sau:
- Theo số lượng xy lanh:
+ Với một xy lanh nén khí.
+ Với hai xy lanh nén khí, trong nhóm này còn chia ra: hai xy lanh một dãy thẳng đứng, hai xy lanh bố trí chữ V.
- Theo kết cấu liên kết với động cơ:
+ Dùng bộ truyền đai.
+ Dùng bánh răng ăn khớp trực tiếp.
Trên ô tô tải và ô tô buýt máy nén khí được dùng thường là loại hai xy lanh và công dụng chủ yếu để cấp khí nén cho hệ thống dẫn động phanh, hệ thống treo và điều khiển cửa.
b. Cấu tạo máy nén khí:
- Cấu tạo máy nén khí bao gồm: cơ cấu tay quay thanh truyền – xy lanh – pittông máy nén, nắp máy và các van nạp, van dẫn khí ra, cơ cấu dẫn động trục khuỷu, thân vỏ máy nén Máy nén khí có cấu trúc gần giống động cơ đốt trong: trục khuỷu và cơ cấu tay quay thanh truyền, xy lanh pittông.
- Phần trên pittông và phần dưới nắp máy là không gian nạp và nén khí, được bao kín bởi: đỉnh pittông và các vòng gân khí, xy lanh, nắp máy.
- Khu vực này được bôi trơn bằng cách trích một đường dầu từ động cơ cung cấp cho cơ cấu tay quay thanh truyền và chứa vào phần dưới của thân máy nén khí. Dầu bôi trơn còn cấp cho các bạc và ổ bi trong cơ cấu. Vòng găng dầu nằm dưới pit tông, có nhiệm vụ gạt một phần dầu và tránh đưa dầu lên không gian buồng nén khí.
- Bánh răng (32) liên kết với bánh răng cam của cơ cấu phân phối khí động cơ dẫn động trục khuỷu quay theo dấu vạch sẵn. Dấu được vạch trên cả bánh răng cam và bánh răng dẫn động máy nén khí.
- Nắp máy (25) nằm ở phần trên máy nén và được bắt chặt với thân máy bằng các bulông.
Cấu tạo của nắp máy. Trong nắp máy bố trí:
+ Cụm van nạp khí: (27), (28), (29), (30).
+ Cụm van xả khí nén: (17), (18), (19), (21).
+ Cụm van giảm tải: (22), (24), (26).
+ Các đầu nối: dẫn khí nạp, khí xả đã được nén, dẫn dòng khí điều khiển cụm van giảm tải.
+ Các đầu nối dẫn nước làm mát cho nắp máy nén khí gồm: đường nước dẫn vào và dẫn ra.
1. Tấm hứng dầu
2. Đệm trục
3. Ổ bi trước trục khuỷu
4. Trục khuỷu
5. Bạc thanh truyền
6. Thân máy nén
7. Ổ bi sau trục khuỷu
8. Mặt bích trục khuỷu
9. Phớt bao kín
10. Nắp thanh truyền
11. Thanh truyền
12. Pittông
13. Xy lanh máy nén
14. Vòng hãm chốt pittông
15. Chốt pittông
16. Vòng găng khí máy nén
17. Bệ van khí ra
18. Nắp van khí ra
19. Lò xo van khí ra
20. Đầu nối
21. Miếng đỡ lò xo
22. Con đội van giảm tải
23. Đầu nối
24. Vòng hãm
25. Mặt nắp máy
26. Lò xo van giảm tải
27. Đế đỡ lò xo van nạp
28. Van nạp khí
29. Lò xo van nạp khí
30. Bệ van nạp khí
31. Vòng găng dầu máy nén
32. Bánh răng dẫn động bơm
Hình 1.3: Máy nén khí trên ô tô HYUNDAI
c. Nguyên lý làm việc:
Nguyên lý làm việc của máy nén khí trình bày trên hình 1.3
- Khi động cơ làm việc, dẫn động trục khuỷu quay và tạo nên dịch chuyển lên xuống của pittông. Không gian trên pittông thay đổi thể tích tạo nên quá trình nạp khí và nén khí.
- Quá trình nạp khí (a): Pittông máy nén khí dịch chuyển xuống dưới, van nạp khí mở, hút không khí ngoài khí quyển vào xy lanh qua bầu lọc khí.
- Quá trình nén khí (b): Pittông máy nén khí dịch chuyển lên trên, van nạp khí đóng lại không khí trong xy lanh bị nén lại đến lúc thắng được lực nén của lò xo (19), và mở van xả khí nén về đường cấp khí nén. Trên đường cấp khí có trích một dòng về điều khiển van giảm tải. Khi áp suất của đường cấp khí nén còn nhỏ van giảm tải chưa hoạt động, khí nén tiếp tục nạp vào bình chứa.
- Hai quá trình này thực hiện với một vòng quay của trục khuỷu máy nén khí, tức là tạ0 nên quá trình nạp khí và nén khí tuần hoàn.
- Khi áp suất của bình chứa lên tới áp suất giới hạn, dòng khí điều khiển van giảm tải cũng đạt mức tối đa và con đội van giảm tải bị đẩy xuống thắng lực lò xo (26), đồng thời tỳ vào van nạp (28). Van nạp (28) không thể đóng kín không gian phía trên của pittông máy nén, do vậy khí nạp đưa vào (khi pittông đi xuống) bị đẩy ngược qua van nạp (khi pittông đi lên). Không khí không được nén, máy nén khí được giảm
Chiều pittông
dịch chuyển
Chiều pittông
dịch chuyển
Chiều pittông
dịch chuyển
Hình 2.3: Các trạng thái làm việc của máy nén khí trên HYUNDAI
a. Quá trình nạp khí b. Quá trình nén khí c. Khi đã đủ áp suất khí nén
Dòng cấp
khí nén
Dòng khí
điều khiển
van giảm tải
a)
b)
c)
- Do vậy nhờ có van giảm tải trên máy nén khí khi áp suất cao đến giới hạn quy định (khoảng 0,8 MPa), máy nén khí làm việc không tải nhằm nâng cao tuổi thọ làm việc của máy nén khí và tiết kiệm nhiên liệu cho động cơ nhiệt.
- Sự tăng áp suất khí nén ở phần không gian trên của pittông dẫn tới tăng nhiệt độ vùng nắp máy làm tăng ma sát và tăng quá trình mài mòn các chi tiết, do vậy trên nắp máy còn bố trí đường nước làm mát nắp máy. Trên thân máy nén còn bố trí đường dầu bôi trơn cho cơ cấu trục khuỷu và pittông. Đường nước, đường dầu được liên thông tuần hoàn với hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn của động cơ.
- Với máy nén khí loại có hai xy lanh nén dùng cho ô tô tải lớn, có thể coi sự hoạt động của hai máy nén này là các môđun độc lập có chung trục khuỷu.
- Khi động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, máy nén khí đảm bảo sau khoảng 2 ÷ 3 phút cung cấp khí nén đạt được 0,8 MPa. Khi động cơ làm việc quá trình cung cấp khí nén đảm bảo ổn định ở áp suất 0,85 Mpa.
PHẦN 2: QUY TRÌNH KIỂM TRA – SỬA CHỮA MÁY NÉN KHÍ TRÊN HỆ THỐNG PHANH
2.1. Những hư hỏng chung
TT
Hư hỏng
Nguyên nhân
Chú ý
1
Không có áp suất vào bình chứa
- Do van hút mở,lò so yếu,gãy
- Do píton,xylanh,xéc măng máy nén mòn,đường ống bị tắc,hở lớn
Làm cho phanh không ăn
Hiệu quả phanh kém
2
Áp suất khí nén thấp
Ngoài những hư hỏng trên còn do dây đai dẫn động máy nén bị trùng,bầu lọc bị tắc,van điêu chỉnh áp suất điều chỉnh không đúng
3
-Van tự động bị hỏng
-Van an toàn bị kẹt
- Điều chỉnh sức căng quá lớn
- Điều chỉnh sức căng quá cao
Gây nguy hiểm cho bình chứa và các thiết bị khác
Làm giảm công suất của máy nén,
4
Máy nén khí có tiếng kêu
-Do các ổ bi bị rơ, rão, sứt mẻ
-Do khe hở giữa piston và xy lanh quá lớn
2.2. Quy trình tháo
Ø Chú ý: trước khi tháo phải xả hết khí trong bình tích áp ra ngoài
a: Tháo từ trên xe xuống
- Nới lỏng tăng đai.
- Tháo các đường ống dẫn khí.
Ø Chú ý: khi tháo các đường ống này phải dùng 2 clê,một clê dùng để giữ, một dùng để tháo, tránh làm cho các đường ống bị xoắn
2.2.1. Máy nén khí
2.2.1.1. Tháo máy nén khí
Ø Chú ý: sau khi tháo xong dùng dầu rửa sạch các chi tiết,lau khô,để gọn thành từng cụm trên khay theo thứ tự từ trước đến sau
Nội dung công việc
Dụng cụ
Hình vẽ
Chú ý
1
-Tháo puly
-Tháo van xả khí nén
Tháo bầu lọc không khí ra ngoài
Khẩu22
Vam
Clê 22
Tránh làm mất lò xo.
2
Tháo lắp máy nén khí
Khẩu 13
Tay vặn
Tháo đối diện và đều các đai ốc.
3
Tháo đệm
Dùng tay
Tránh làm rách đệm
4
Tháo van điều chỉnh áp suất
Khẩu 17
Tay vặn
Để cẩn thận trên khay
5
Tháo đế máy nén khí và lấy đệm ra
Tròng 17
Tránh làm rách đệm
6
Tháo chôt trẻ
Kìm nhọn
Tránh làm gãy chốt
7
Tháo bu lông bắt đầu to thanh truyền và đưa ra ngoài
Khẩu 12
đánh dấu chiều lắp của đầu to thanh truyền với thanh truyền
8
Tháo piston
Dùng búa gỗ
Chú ý chiếu lắp của piston với xylanh và thứ tự các piston
9
Tháo xécmăng,chốt piston
Dùng kìm chuyên dùng tháoxécmăng, dùng trục bậc,búa tháo chốt piston
Tránh làm gãy xécmăng, chú ý chiều lắp của xéc măng
10
Tháo lắp trước trục khủu
Khẩu 12
Tay vặn
11
Tháo lắp sau trục khủu
Tròng 12
12
Tháo trục khuỷu
Búa,tông
Tránh làm dạn nứt ổ bi,tránh cào xước các cổ trục
13
Tháo ổ bi trục khuỷu
Máy ép thủy lực
Tránh làm xước ổ bi
2.2.1.2. Phương pháp kiểm tra sửa chữa.
- Với máy nén khí khi piston, xéc măng, xy lanh, van xảbị mòn dẫn tới áp suất trong hệ thống phanh thấp dưới mức quy định(6-8kg/cm2). Khi xe chạy được 150-200 km. Nếu xả bình chứa khí nén có dầu nhờn thì chứng tỏ piston, xylanh, xécmăng bị mòn cần phải sửa chữa.
a. Nắp máy
Hình 3.1: Kiểm tra độ cong, vênh của nắp máy nén khí
- Kiểm tra xem buồng chứa không khí có bị bụi bẩn hoặc dính dầu mỡ hay không. Nếu có phải đem vệ sinh sạch sẽ
- Kiểm tra các mối nghép ren có bị hỏng không
- Kiểm tra độ cong vênh bằng thước kiểm phẳng .
+ Nếu nhỏ thì cạo rà lại,lớn thì đem mài rà lại
b. Trục khuỷu
- Hình 3.2: Kiểm tra đường kính của cổ trục khuỷu
- Quan sát các vết cào xước, cháy xám, nếu có thì dùng giấy giáp đánh sáng lại.
- Dùng panme, thước cặp đo dường kính các cổ trục và so sánh với đường kính tiêu chuẩn.
- Kiểm tra độ mòn côn và ô van của các cổ trục.
+ Độ mòn côn được xác định bằng hiệu của hai đường kính trên cùng một đường sinh của cổ trục
+ Độ ô van là hiệu hai đường kính tại một tiết diện vuông góc với cổ trục
+ Nếu mòn quá thì thay thế
- Hình 3.3: kiểm tra độ xoắn của trục khuỷu
Ø Kiểm tra các đường dẫn dầu xem có bị tắc không
Ø Chú ý: đối với cổ trục lắp vòng bi cầu độ mòn cho phép là 0.2 mm, với cổ trục lắp phớt chắn dầu là 0.3mm.
c. Thanh truyền
- Dùng dụng cụ đo kiểm tra độ cong xoắn của thanh truyền
- Kiểm tra độ cong xoắn của tranh truyền bằng bàn máp và căn lá. Nếu quá thì phải nắn lại.
- Kiểm tra các lỗ dầu xem có bị tắc không.Nếu có thì phải đem đi thông rửa ngay.
- Bằng kinh ngiệm dùng chốt đưa vào đầu nhỏ thanh truyền và kiểm tra khe hở chốt với đầu nhỏ thanh truyền.
d. Bạc thanh truyền
- Quan sát các vết cào xước, cháy xám. nếu có thì dùng giấy giáp mịn đáng lại, sau đó lắp vào, siết vừa tay rồi lại quay thử kiểm tra khi nào được thì thôi.
- Kiểm tra khe hở của bạc đầu to thanh truyền và trục khuỷu bằng phương pháp kẹp trì.
Ø Chú ý: diện tích tiếp xúc của bạc đầu to thanh truyền phảI đạt từ 75-80%
e. Vòng bi đỡ trục khuỷu
- Kiểm tra xem các vòng bi có bị sứt mẻ không. nếu có hiện tượng sứt mẻ hoặ vòng bi bị méo mó thì thay mới
f. Phớt chắn dầu
- Kiểm tra xem phớt có bị trương nở, bị biến cứng, bị rách không. nếu có thì thay mới
g. Piston
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở của piston và xylanh. Khe hở phải nhỏ hơn 0.15mm
-Hình 3.4:kiểm tra khe hở của piston và xy lanh
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở của rãnh xéc măng.khe hở tiêu chuẩn là 0.02-0.07mm. nếu lớn thì thay xéc măng mới
-
Dùng thước cặp đo dường kính của piston
-Hình 3.5: kiểm tra khe hở của xéc măng và rãnh xéc măng
h. Xy lanh
- Dùng mắt quan sát các vết cào sước cháy xám. nếu có thì dùng giấy giáp mịn đánh lại.
- Dùng đồng hồ so trong kiểm tra độ mòn côn và ô van của xy lanh. Nếu lớn thì doa lại theo cốt sửa chữa, nếu hết cốt thì thay mới. độ mòn côn và ô van cho phép là 0.05mm
-Hình 3.7: kiểm tra đường kính của xy lanh
j. Xéc măng
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở của miệng xéc măng. so sánh với trị số tiêu chuẩn. Nếu nhỏ thi đem đi mài, nếu lớn thì phải thay thế.
Hình 3.8: kiểm tra khe hở miệng của xéc măng
k. Chốt piston
- Dùng mắt quan sát các vết cào xước cháy sám trên bề mặt của chốt. Nếu xước thì dùng giấy giáp mịn đánh lại cho bóng.
-Dùng panme kiểm tra độ côn và ô van của chốt. Nếu mò côn và ôvan nhiều thì phải thay mới
Hình 3.9: kiểm tra đường kính của piston
l. Van nạp van xả
- Kiểm tra độ kín của các van bằng cách trước khi tháo máy nén khí ta bôi một ít nước xà phòng vào chân van ,cho máy hoạt động , quan sát lượng bọt khí thoát ra sẽ biết đựoc độ kín của van. Nếu mòn ít thì phải rà lại , mòn nhiều thì thay mới hoặc lật đi180o dùng tiếp.
- Lò so yếu, gãy thì thay mới.
m. Van điều chỉnh áp suất
- Kiểm tra các lò so, nếu yếu thì tăng thêm đệm, gãy thì thay lò so mới.
- Kiểm tra các viên bi, nếu mòn nhiều thì thay mới.
n. Thiết bị giới hạn tải
- Kiểm tra lo so giới hạn tải, nếu yếu thì tăng thêm đệm, gãy thì thay mới.
-Kiểm tra các van nạp hình đĩa, nếu mòn hở ít thì rà lại, mòn nhiều thì thay mới.
2.2.1.3. Quy trình lắp
tt
Nội dung công việc
Dụng cụ
Hình vẽ
Chú ý
1
- Lắp ổ bi trục khuỷu
- Lắp trục khuỷu
Búa và tông
Tránh làm vỡ ổ bi
2
Lắp nắp sau trục khuỷu
Tròng 12
Vặn đều, đối xứng tránh làm cong nắp trục
3
Lắp nắp trước trục khuỷu
Clê 12
Tránh làm cong nắp trục
4
Lắp cụm piston thanh truyền,xéc măng, chốt piston
Búa, trục bậc, kìm chuyên dùng để lắp xéc măng
Chú ý chiều và vị trí lắp xéc măng cho đúng
5
Lắp cụm piston thanh truyền vào máy
Dùng khẩu 12 và tay vặn
Trước khi nắp phải vệ sinh sạch sẽ xy lanh, bôi một ít dầu vào rồi mới nắp
Khi nắp vặn đều
6
Lắp chốt trẻ
Kìm nhọn
Tránh làm gãy chốt
7
Lắp đế máy nén khí
Tròng 17
Tránh làm rách đệm
8
Lắp van điều chỉnh áp suất
Khẩu 12
9
Lắp lò so thiết bị giới hạn tải
Tuốc lơ vít
10
Lắp nắp đậy thiết bị giới hạn tải
Tròng 12
11
Lắp nắp máy nén khí
Khẩu 12
12
Lắp van xả khí nén và bầu lọc không khí
- Lắp puly máy nén khí
- Khẩu 12
- Khẩu 22
Búa gỗ
Chú ý:
Ø Trước khi lắp phải vệ sinh sạch sẽ các chi tiết.
Ø Khi vặn phải vặn đều, đủ lực,đối xứng.
Ø Khi lắp xong cần kiểm tra mô men quay trục khuỷu, lực quay không quá 0.4kg.m
2.2.1.4. Điều chỉnh máy nén khí
Sau khi kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của máy nén khí , lắp vào động cơ chính, sau đó ta tiến hành kiểm tra sự hoạt động của máy nén khí như sau:
- Cho động cơ chính hoạt động ,quan sát đồng hồ đo áp suất khi may đã hoat động
- Quan sát xem thời gian kể từ lúc máy nén khí hoạt động đến lúc đồng hồ đo áp suất báo cực đại là bao lâu. nếu trong khoảng thời gian vừa phải thì máy nén hoạt động tốt. nếu trong khoảng thời gian quá ngắn hoặc quá dài tức máy nén khí hoạt động không bình thường cần điều chỉnh lại
- Áp suất cực đại mà đồng hồ đo được phải ở trong khoảng từ 6-8kg/cm2. nếu cao hơn hoặc thấp hơn thì cũng cần kiểm tra điều chỉnh lại.
- Quan sát độ ổn định của kim đo áp suất. Nếu kim đo áp suất chỉ dao động trong phạm vi nhỏ thì máy nén hoạt động tốt. Ngươc lại kim đo dao động lớn thi cần kiểm tra điều chỉnh lại máy nén khí.
2.3. Những yêu cầu sau khi kiểm tra – sửa chữa máy nén khí
a. Độ sạch của khí
- Khí nén được sinh ra phải đảm bảo không lẫn bụi bẩn hoặc các tạp chất gât tắc nghẽn các thiết bị đòi hỏi đọ chính xác cao.
- Độ sạch của khí được đánh giá qua độ lớn của tạp chất và theo tiêu chuẩn là tạp chất có độ lớn không được vượt quá 70 micro met
b. Độ khô
- Khí nén có độ ẩm cao sẽ gây nên sự hình thành các phase lỏng tạo nên sự ăn mòn điện hóa tong dòng lưu thong không khí.
- Hơn nữa khi vận chuyển các vật liệu rời như xi măng, bột thì yêu cầu về độ khô càng trở nên quan trọng.
c. Ổn định trong quá trình làm việc
- Với đặc thù hoạt động trong môi trường công nghiệp, thường xuyên phải trải qua thời gian làm việc lâu dài với môi trường khắc nghiệt. Sau khi sửa chữa máy nén khí phải hoạt động ổn định, luôn luôn duy trì mức khí nén cao để hệ thống phanh làm việc hiệu quả.
- Máy nén khí luôn phải hoạt động trơn tru để tránh làm tiêu hao công suất của động cơ.
d. Kết luận
=> Hiện nay hệ thống phanh khí nén được áp dụng rất rộng rãi trên các dòng xe trọng tải lớn. Do đó sẽ rất nguy hiểm nếu gặp sự cố thiếu khí dẫn đến phanh không hiệu quả gây mất lái. Và sẽ là thảm họa nếu như một chiếc xe có trọng tải lớn mất phanh. Vì vậy để đảm bảo nguồn khí nén luôn được đầy đủ, ta cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng máy nén khí để tránh sự cố nêu trên sảy ra.
Bên cạnh đó, sau khi sửa chữa người điều khiển cần phải chạy thử để đảm bảo máy nén khí làm việc với hiệu quả tốt nhất.
Nội Dung
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI………………………………….2
1.1. Tổng quan về phanh thủy khí…………………………………………………...2
1.1.1. Nhiệm vụ và yêu cầu......................................................................................3
1.1.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh thủy khí…………....…3
1.1.3. Ưu nhược điểm của hệ thống phanh thủy khí…………………….………3
1.2: Máy nén khí……………………………………………………………………….5
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TRA – SỬA CHỮA MÁY NÉN KHÍ TRÊN HỆ THỐNG PHANH………………………………...………...9
2.1. Những hư hỏng chung……………………………………………………….……9
2.2. Quy trình tháo……………………………………………………………..……...9
2.2.1. Máy nén khí………………………………………………………...………10
2.2.1.1. Tháo máy nén khí………………………………………………...………10
2.2.1.2. Phương pháp kiểm tra sửa chữa………………………………………...14
2.2.1.3. Quy trình lắp…………………………………………………………..…20
2.2.1.4. Điều chỉnh máy nén khí………………………………………………….23
2.3. Những yêu cầu sau khi kiểm tra – sửa chữa máy nén khí………………..…...24
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI
1.1: Tổng quan về phanh thủy khí
1.1.1: Nhiệm vụ và yêu cầu
Hệ thống phanh trên ô tô là một trong những hệ thống đảm bảo an toàn chuyển động của ô tô, với công dụng sau:
- Giảm dần tốc độ hoặc dừng hẳn xe lại khi xe đang chuyển động.
- Giữ xe đứng yên trên đường dốc trong khoảng thời gian dài mà không cần có sự có mặt của người lái xe.
- Phanh chính thường được điều khiển bằng chân được sử dụng để giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe trong khi chuyển động.
- Phanh đỗ (còn gọi là phanh tay hay phanh dừng) thường được điều khiển bằng tay nhờ đòn kéo hoặc đòn xoay, sử dụng để giữ xe ở trạng thái đứng yên trên đường dốc (không tự trôi) trong thời gian dài.
- Phanh dự phòng: là hệ thống phanh dùng để dự phòng, phanh xe khi hệ thống phanh chính bị hư hỏng. Trên các ô tô hiện nay thiết bị phanh đỗ (phanh tay) thường được thiết kế để đảm nhiệm luôn nhiệm vụ này.
- Ngoài ra trên các ô tô có khối lượng lớn, hoạt động ở vùng đồi núi còn được trang bị thêm hệ thống phanh bổ trợ còn gọi là hệ thống phanh chậm dần, nhằm làm giảm tốc độ ô tô khi xuống dốc dài liên tục.
- Quá trình phanh ô tô liên quan đến sự giảm tốc độ chuyển động, tức là cần thiết tiêu hao động năng chuyển động của ô tô. Động năng trong quá trình phanh có thể chuyển thành:
- Nhiệt năng do hiện tượng ma sát.
- Điện năng do hiện tượng cảm ứng điện từ.
Sự chuyển hóa từ động năng thành điện năng đã xuất hiện từ lâu với các kết cấu khác nhau, song ngày nay trên ô tô sử dụng để tạo nên điện năng thông qua máy phát điện và được tích lũy bằng các bộ tích trữ năng lượng dùng cho các quá trình cấp năng lượng khác của ôtô(trên nguồn động lực của ô tô hybrid,…)
Hệ thống phanh trên ô tô rất đa dạng, song chúng đều bao gồm các cụm cơ bản:
+ Dẫn động phanh: là tập hợp các chi tiết dùng để truyền năng lượng từ cơ cấu điều khiển đến các cơ cấu phanh và điều khiển năng lượng này trong quá trình truyền với mục đích phanh xe với cường độ khác nhau. Trên ô tô sử dụng các phương pháp điều khiển: trực tiếp hay gián tiếp.
+ Điều khiển trực tiếp là quá trình tạo tín hiệu điều khiển, đồng thời trực tiếp cung cấp năng lượng cần thiết cho hệ thống phanh để thực hiện sự phanh. Năng lượng này có thể là năng lượng cơ bắp của người lái, hoặc kết hợp giữa năng lượng cơ bắp với các dạng năng lượng khác (thường được gọi là trợ lực).
+ Điều khiển gián tiếp là quá trình tạo nên tín hiệu điều khiển, còn năng lượng điều khiển do cơ cấu khác đảm nhận.
+ Cơ cấu phanh: là bộ phận trực tiếp tiêu hao động năng ô tô trong quá trình phanh. Hiện nay thường dùng cơ cấu phanh dạng ma sát (hoặc khô ướt) tạo ra ma sát giữa hai phần: quay và không quay.
1.1.2: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh thủy khí.
A: Sơ đồ cấu tạo
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phanh thủy khí
1-Tổng van phanh 7-Xylanh phanh giữa 13-Van
2-Van điều khiển 8-Van bảo vệ 4 ngả 15-Bình chứa dầu phanh
3-Bộ khử ẩm 9-Van an toàn 16-Van nhả phanh sự cố
4, 5-Bình làm sạch khí 10-Áp kế
6-Xylanh trước và sau 11, 12-Air master
B:nguyên lý hoạt động
Hệ thống phanh thủy khí là sự kết hợp của hệ thống phanh dầu và hệ thống phanh khí, nhằm vận dụng các ưu điểm của hệ thống này.
- Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh thủy khí theo sơ đồ trên như sau:
khí được nén khí từ máy nén khí được dẫn động khí nén đén bình chứa, áp suát của khí nén trong bình được định theo van áp suất và biểu thị qua đông hồ áp suấtđược đặt theo buồng lái. Khi cần phanh thì người điều khiển tác động vào bàn dạp phanh, bàn đạp sẽ dẫn động tới tổng van khí nén, lúc này khí nén sẽ từ bình chứa 4 qua tổng van khí nén tạo áp lực ép màng của bầu phanh tác động lên xilanh chính. Dầu dưới áp lực cao sẽ truyền qua ống dẫn đến xilanh con, dưới tác động các má phanh và tiến hành quá trình phanh.
1.1.3. Ưu nhược điểm của hệ thống phanh thủy khí
Ưu điểm:
- Hệ thống phanh thủy khí thường dùng trên ô tô tải thường và lớn. Nó phối hợp tất cả ưu điểm của phanh khí và phanh thủy lực,cụ thể là tác động của bàn đạp bé, độ nhảy cao ,hiệu suất lớn và có thể sử dụng nhiều cơ cấu phanh nhiều loại khác nhau
Nhược điểm
- Hệ thống phanh thủy khí chưa được dùng rộng dãi do thành phần truyền lực còn bị ảnh hưởng của nhiệt độ, kết cấu phức tạp, nhiều chi tiết.
1.2. Máy nén khí
a. Phân loại máy nén khí:
-Máy nén khí (hình 1.2) là thiết bị nhận năng lượng từ động cơ và thực hiện chức năng nén không khí từ khí quyển vào bình chứa khí (tích lũy năng lượng).
- Máy nén khí dùng trên ô tô với nhiều mục đích khác nhau, nhưng nói chung nó dùng để tạo nên khí nén có áp suất khoảng 0,8 ÷ 1,0 MPa: phục vụ cho hệ thống phanh khí nén, hệ thống trợ lực điều khiển (trợ lực lái, trợ lực điều khiển ly hợp, hệ thống treo khí nén,… ) và dùng cho các công dụng khác của hệ thống chuyên dụng trên ô tô.
Hình 1.2: Các loại máy nén khí trên ô tô
a:Máy nén khí một xilanh,dùng dẫn động bánh răng
b: Máy én khí 2 xylanh thẳng hàng, dùng bộ truyền đai
c: Máy nén khí 2 xy lanh chứ V, dùng dẫn động bánh răng
a)
b)
c)
Với ô tô tải, ô tô buýt, đoàn xe để phục vụ các mục đích sử dụng khí nén, máy nén khí cần công suất khoảng 1 ÷ 4 KW. Máy nén khí có thể chia ra theo cấu trúc như sau:
- Theo số lượng xy lanh:
+ Với một xy lanh nén khí.
+ Với hai xy lanh nén khí, trong nhóm này còn chia ra: hai xy lanh một dãy thẳng đứng, hai xy lanh bố trí chữ V.
- Theo kết cấu liên kết với động cơ:
+ Dùng bộ truyền đai.
+ Dùng bánh răng ăn khớp trực tiếp.
Trên ô tô tải và ô tô buýt máy nén khí được dùng thường là loại hai xy lanh và công dụng chủ yếu để cấp khí nén cho hệ thống dẫn động phanh, hệ thống treo và điều khiển cửa.
b. Cấu tạo máy nén khí:
- Cấu tạo máy nén khí bao gồm: cơ cấu tay quay thanh truyền – xy lanh – pittông máy nén, nắp máy và các van nạp, van dẫn khí ra, cơ cấu dẫn động trục khuỷu, thân vỏ máy nén Máy nén khí có cấu trúc gần giống động cơ đốt trong: trục khuỷu và cơ cấu tay quay thanh truyền, xy lanh pittông.
- Phần trên pittông và phần dưới nắp máy là không gian nạp và nén khí, được bao kín bởi: đỉnh pittông và các vòng gân khí, xy lanh, nắp máy.
- Khu vực này được bôi trơn bằng cách trích một đường dầu từ động cơ cung cấp cho cơ cấu tay quay thanh truyền và chứa vào phần dưới của thân máy nén khí. Dầu bôi trơn còn cấp cho các bạc và ổ bi trong cơ cấu. Vòng găng dầu nằm dưới pit tông, có nhiệm vụ gạt một phần dầu và tránh đưa dầu lên không gian buồng nén khí.
- Bánh răng (32) liên kết với bánh răng cam của cơ cấu phân phối khí động cơ dẫn động trục khuỷu quay theo dấu vạch sẵn. Dấu được vạch trên cả bánh răng cam và bánh răng dẫn động máy nén khí.
- Nắp máy (25) nằm ở phần trên máy nén và được bắt chặt với thân máy bằng các bulông.
Cấu tạo của nắp máy. Trong nắp máy bố trí:
+ Cụm van nạp khí: (27), (28), (29), (30).
+ Cụm van xả khí nén: (17), (18), (19), (21).
+ Cụm van giảm tải: (22), (24), (26).
+ Các đầu nối: dẫn khí nạp, khí xả đã được nén, dẫn dòng khí điều khiển cụm van giảm tải.
+ Các đầu nối dẫn nước làm mát cho nắp máy nén khí gồm: đường nước dẫn vào và dẫn ra.
1. Tấm hứng dầu
2. Đệm trục
3. Ổ bi trước trục khuỷu
4. Trục khuỷu
5. Bạc thanh truyền
6. Thân máy nén
7. Ổ bi sau trục khuỷu
8. Mặt bích trục khuỷu
9. Phớt bao kín
10. Nắp thanh truyền
11. Thanh truyền
12. Pittông
13. Xy lanh máy nén
14. Vòng hãm chốt pittông
15. Chốt pittông
16. Vòng găng khí máy nén
17. Bệ van khí ra
18. Nắp van khí ra
19. Lò xo van khí ra
20. Đầu nối
21. Miếng đỡ lò xo
22. Con đội van giảm tải
23. Đầu nối
24. Vòng hãm
25. Mặt nắp máy
26. Lò xo van giảm tải
27. Đế đỡ lò xo van nạp
28. Van nạp khí
29. Lò xo van nạp khí
30. Bệ van nạp khí
31. Vòng găng dầu máy nén
32. Bánh răng dẫn động bơm
Hình 1.3: Máy nén khí trên ô tô HYUNDAI
c. Nguyên lý làm việc:
Nguyên lý làm việc của máy nén khí trình bày trên hình 1.3
- Khi động cơ làm việc, dẫn động trục khuỷu quay và tạo nên dịch chuyển lên xuống của pittông. Không gian trên pittông thay đổi thể tích tạo nên quá trình nạp khí và nén khí.
- Quá trình nạp khí (a): Pittông máy nén khí dịch chuyển xuống dưới, van nạp khí mở, hút không khí ngoài khí quyển vào xy lanh qua bầu lọc khí.
- Quá trình nén khí (b): Pittông máy nén khí dịch chuyển lên trên, van nạp khí đóng lại không khí trong xy lanh bị nén lại đến lúc thắng được lực nén của lò xo (19), và mở van xả khí nén về đường cấp khí nén. Trên đường cấp khí có trích một dòng về điều khiển van giảm tải. Khi áp suất của đường cấp khí nén còn nhỏ van giảm tải chưa hoạt động, khí nén tiếp tục nạp vào bình chứa.
- Hai quá trình này thực hiện với một vòng quay của trục khuỷu máy nén khí, tức là tạ0 nên quá trình nạp khí và nén khí tuần hoàn.
- Khi áp suất của bình chứa lên tới áp suất giới hạn, dòng khí điều khiển van giảm tải cũng đạt mức tối đa và con đội van giảm tải bị đẩy xuống thắng lực lò xo (26), đồng thời tỳ vào van nạp (28). Van nạp (28) không thể đóng kín không gian phía trên của pittông máy nén, do vậy khí nạp đưa vào (khi pittông đi xuống) bị đẩy ngược qua van nạp (khi pittông đi lên). Không khí không được nén, máy nén khí được giảm
Chiều pittông
dịch chuyển
Chiều pittông
dịch chuyển
Chiều pittông
dịch chuyển
Hình 2.3: Các trạng thái làm việc của máy nén khí trên HYUNDAI
a. Quá trình nạp khí b. Quá trình nén khí c. Khi đã đủ áp suất khí nén
Dòng cấp
khí nén
Dòng khí
điều khiển
van giảm tải
a)
b)
c)
- Do vậy nhờ có van giảm tải trên máy nén khí khi áp suất cao đến giới hạn quy định (khoảng 0,8 MPa), máy nén khí làm việc không tải nhằm nâng cao tuổi thọ làm việc của máy nén khí và tiết kiệm nhiên liệu cho động cơ nhiệt.
- Sự tăng áp suất khí nén ở phần không gian trên của pittông dẫn tới tăng nhiệt độ vùng nắp máy làm tăng ma sát và tăng quá trình mài mòn các chi tiết, do vậy trên nắp máy còn bố trí đường nước làm mát nắp máy. Trên thân máy nén còn bố trí đường dầu bôi trơn cho cơ cấu trục khuỷu và pittông. Đường nước, đường dầu được liên thông tuần hoàn với hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn của động cơ.
- Với máy nén khí loại có hai xy lanh nén dùng cho ô tô tải lớn, có thể coi sự hoạt động của hai máy nén này là các môđun độc lập có chung trục khuỷu.
- Khi động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, máy nén khí đảm bảo sau khoảng 2 ÷ 3 phút cung cấp khí nén đạt được 0,8 MPa. Khi động cơ làm việc quá trình cung cấp khí nén đảm bảo ổn định ở áp suất 0,85 Mpa.
PHẦN 2: QUY TRÌNH KIỂM TRA – SỬA CHỮA MÁY NÉN KHÍ TRÊN HỆ THỐNG PHANH
2.1. Những hư hỏng chung
TT
Hư hỏng
Nguyên nhân
Chú ý
1
Không có áp suất vào bình chứa
- Do van hút mở,lò so yếu,gãy
- Do píton,xylanh,xéc măng máy nén mòn,đường ống bị tắc,hở lớn
Làm cho phanh không ăn
Hiệu quả phanh kém
2
Áp suất khí nén thấp
Ngoài những hư hỏng trên còn do dây đai dẫn động máy nén bị trùng,bầu lọc bị tắc,van điêu chỉnh áp suất điều chỉnh không đúng
3
-Van tự động bị hỏng
-Van an toàn bị kẹt
- Điều chỉnh sức căng quá lớn
- Điều chỉnh sức căng quá cao
Gây nguy hiểm cho bình chứa và các thiết bị khác
Làm giảm công suất của máy nén,
4
Máy nén khí có tiếng kêu
-Do các ổ bi bị rơ, rão, sứt mẻ
-Do khe hở giữa piston và xy lanh quá lớn
2.2. Quy trình tháo
Ø Chú ý: trước khi tháo phải xả hết khí trong bình tích áp ra ngoài
a: Tháo từ trên xe xuống
- Nới lỏng tăng đai.
- Tháo các đường ống dẫn khí.
Ø Chú ý: khi tháo các đường ống này phải dùng 2 clê,một clê dùng để giữ, một dùng để tháo, tránh làm cho các đường ống bị xoắn
2.2.1. Máy nén khí
2.2.1.1. Tháo máy nén khí
Ø Chú ý: sau khi tháo xong dùng dầu rửa sạch các chi tiết,lau khô,để gọn thành từng cụm trên khay theo thứ tự từ trước đến sau
Nội dung công việc
Dụng cụ
Hình vẽ
Chú ý
1
-Tháo puly
-Tháo van xả khí nén
Tháo bầu lọc không khí ra ngoài
Khẩu22
Vam
Clê 22
Tránh làm mất lò xo.
2
Tháo lắp máy nén khí
Khẩu 13
Tay vặn
Tháo đối diện và đều các đai ốc.
3
Tháo đệm
Dùng tay
Tránh làm rách đệm
4
Tháo van điều chỉnh áp suất
Khẩu 17
Tay vặn
Để cẩn thận trên khay
5
Tháo đế máy nén khí và lấy đệm ra
Tròng 17
Tránh làm rách đệm
6
Tháo chôt trẻ
Kìm nhọn
Tránh làm gãy chốt
7
Tháo bu lông bắt đầu to thanh truyền và đưa ra ngoài
Khẩu 12
đánh dấu chiều lắp của đầu to thanh truyền với thanh truyền
8
Tháo piston
Dùng búa gỗ
Chú ý chiếu lắp của piston với xylanh và thứ tự các piston
9
Tháo xécmăng,chốt piston
Dùng kìm chuyên dùng tháoxécmăng, dùng trục bậc,búa tháo chốt piston
Tránh làm gãy xécmăng, chú ý chiều lắp của xéc măng
10
Tháo lắp trước trục khủu
Khẩu 12
Tay vặn
11
Tháo lắp sau trục khủu
Tròng 12
12
Tháo trục khuỷu
Búa,tông
Tránh làm dạn nứt ổ bi,tránh cào xước các cổ trục
13
Tháo ổ bi trục khuỷu
Máy ép thủy lực
Tránh làm xước ổ bi
2.2.1.2. Phương pháp kiểm tra sửa chữa.
- Với máy nén khí khi piston, xéc măng, xy lanh, van xảbị mòn dẫn tới áp suất trong hệ thống phanh thấp dưới mức quy định(6-8kg/cm2). Khi xe chạy được 150-200 km. Nếu xả bình chứa khí nén có dầu nhờn thì chứng tỏ piston, xylanh, xécmăng bị mòn cần phải sửa chữa.
a. Nắp máy
Hình 3.1: Kiểm tra độ cong, vênh của nắp máy nén khí
- Kiểm tra xem buồng chứa không khí có bị bụi bẩn hoặc dính dầu mỡ hay không. Nếu có phải đem vệ sinh sạch sẽ
- Kiểm tra các mối nghép ren có bị hỏng không
- Kiểm tra độ cong vênh bằng thước kiểm phẳng .
+ Nếu nhỏ thì cạo rà lại,lớn thì đem mài rà lại
b. Trục khuỷu
- Hình 3.2: Kiểm tra đường kính của cổ trục khuỷu
- Quan sát các vết cào xước, cháy xám, nếu có thì dùng giấy giáp đánh sáng lại.
- Dùng panme, thước cặp đo dường kính các cổ trục và so sánh với đường kính tiêu chuẩn.
- Kiểm tra độ mòn côn và ô van của các cổ trục.
+ Độ mòn côn được xác định bằng hiệu của hai đường kính trên cùng một đường sinh của cổ trục
+ Độ ô van là hiệu hai đường kính tại một tiết diện vuông góc với cổ trục
+ Nếu mòn quá thì thay thế
- Hình 3.3: kiểm tra độ xoắn của trục khuỷu
Ø Kiểm tra các đường dẫn dầu xem có bị tắc không
Ø Chú ý: đối với cổ trục lắp vòng bi cầu độ mòn cho phép là 0.2 mm, với cổ trục lắp phớt chắn dầu là 0.3mm.
c. Thanh truyền
- Dùng dụng cụ đo kiểm tra độ cong xoắn của thanh truyền
- Kiểm tra độ cong xoắn của tranh truyền bằng bàn máp và căn lá. Nếu quá thì phải nắn lại.
- Kiểm tra các lỗ dầu xem có bị tắc không.Nếu có thì phải đem đi thông rửa ngay.
- Bằng kinh ngiệm dùng chốt đưa vào đầu nhỏ thanh truyền và kiểm tra khe hở chốt với đầu nhỏ thanh truyền.
d. Bạc thanh truyền
- Quan sát các vết cào xước, cháy xám. nếu có thì dùng giấy giáp mịn đáng lại, sau đó lắp vào, siết vừa tay rồi lại quay thử kiểm tra khi nào được thì thôi.
- Kiểm tra khe hở của bạc đầu to thanh truyền và trục khuỷu bằng phương pháp kẹp trì.
Ø Chú ý: diện tích tiếp xúc của bạc đầu to thanh truyền phảI đạt từ 75-80%
e. Vòng bi đỡ trục khuỷu
- Kiểm tra xem các vòng bi có bị sứt mẻ không. nếu có hiện tượng sứt mẻ hoặ vòng bi bị méo mó thì thay mới
f. Phớt chắn dầu
- Kiểm tra xem phớt có bị trương nở, bị biến cứng, bị rách không. nếu có thì thay mới
g. Piston
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở của piston và xylanh. Khe hở phải nhỏ hơn 0.15mm
-Hình 3.4:kiểm tra khe hở của piston và xy lanh
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở của rãnh xéc măng.khe hở tiêu chuẩn là 0.02-0.07mm. nếu lớn thì thay xéc măng mới
-
Dùng thước cặp đo dường kính của piston
-Hình 3.5: kiểm tra khe hở của xéc măng và rãnh xéc măng
h. Xy lanh
- Dùng mắt quan sát các vết cào sước cháy xám. nếu có thì dùng giấy giáp mịn đánh lại.
- Dùng đồng hồ so trong kiểm tra độ mòn côn và ô van của xy lanh. Nếu lớn thì doa lại theo cốt sửa chữa, nếu hết cốt thì thay mới. độ mòn côn và ô van cho phép là 0.05mm
-Hình 3.7: kiểm tra đường kính của xy lanh
j. Xéc măng
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở của miệng xéc măng. so sánh với trị số tiêu chuẩn. Nếu nhỏ thi đem đi mài, nếu lớn thì phải thay thế.
Hình 3.8: kiểm tra khe hở miệng của xéc măng
k. Chốt piston
- Dùng mắt quan sát các vết cào xước cháy sám trên bề mặt của chốt. Nếu xước thì dùng giấy giáp mịn đánh lại cho bóng.
-Dùng panme kiểm tra độ côn và ô van của chốt. Nếu mò côn và ôvan nhiều thì phải thay mới
Hình 3.9: kiểm tra đường kính của piston
l. Van nạp van xả
- Kiểm tra độ kín của các van bằng cách trước khi tháo máy nén khí ta bôi một ít nước xà phòng vào chân van ,cho máy hoạt động , quan sát lượng bọt khí thoát ra sẽ biết đựoc độ kín của van. Nếu mòn ít thì phải rà lại , mòn nhiều thì thay mới hoặc lật đi180o dùng tiếp.
- Lò so yếu, gãy thì thay mới.
m. Van điều chỉnh áp suất
- Kiểm tra các lò so, nếu yếu thì tăng thêm đệm, gãy thì thay lò so mới.
- Kiểm tra các viên bi, nếu mòn nhiều thì thay mới.
n. Thiết bị giới hạn tải
- Kiểm tra lo so giới hạn tải, nếu yếu thì tăng thêm đệm, gãy thì thay mới.
-Kiểm tra các van nạp hình đĩa, nếu mòn hở ít thì rà lại, mòn nhiều thì thay mới.
2.2.1.3. Quy trình lắp
tt
Nội dung công việc
Dụng cụ
Hình vẽ
Chú ý
1
- Lắp ổ bi trục khuỷu
- Lắp trục khuỷu
Búa và tông
Tránh làm vỡ ổ bi
2
Lắp nắp sau trục khuỷu
Tròng 12
Vặn đều, đối xứng tránh làm cong nắp trục
3
Lắp nắp trước trục khuỷu
Clê 12
Tránh làm cong nắp trục
4
Lắp cụm piston thanh truyền,xéc măng, chốt piston
Búa, trục bậc, kìm chuyên dùng để lắp xéc măng
Chú ý chiều và vị trí lắp xéc măng cho đúng
5
Lắp cụm piston thanh truyền vào máy
Dùng khẩu 12 và tay vặn
Trước khi nắp phải vệ sinh sạch sẽ xy lanh, bôi một ít dầu vào rồi mới nắp
Khi nắp vặn đều
6
Lắp chốt trẻ
Kìm nhọn
Tránh làm gãy chốt
7
Lắp đế máy nén khí
Tròng 17
Tránh làm rách đệm
8
Lắp van điều chỉnh áp suất
Khẩu 12
9
Lắp lò so thiết bị giới hạn tải
Tuốc lơ vít
10
Lắp nắp đậy thiết bị giới hạn tải
Tròng 12
11
Lắp nắp máy nén khí
Khẩu 12
12
Lắp van xả khí nén và bầu lọc không khí
- Lắp puly máy nén khí
- Khẩu 12
- Khẩu 22
Búa gỗ
Chú ý:
Ø Trước khi lắp phải vệ sinh sạch sẽ các chi tiết.
Ø Khi vặn phải vặn đều, đủ lực,đối xứng.
Ø Khi lắp xong cần kiểm tra mô men quay trục khuỷu, lực quay không quá 0.4kg.m
2.2.1.4. Điều chỉnh máy nén khí
Sau khi kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của máy nén khí , lắp vào động cơ chính, sau đó ta tiến hành kiểm tra sự hoạt động của máy nén khí như sau:
- Cho động cơ chính hoạt động ,quan sát đồng hồ đo áp suất khi may đã hoat động
- Quan sát xem thời gian kể từ lúc máy nén khí hoạt động đến lúc đồng hồ đo áp suất báo cực đại là bao lâu. nếu trong khoảng thời gian vừa phải thì máy nén hoạt động tốt. nếu trong khoảng thời gian quá ngắn hoặc quá dài tức máy nén khí hoạt động không bình thường cần điều chỉnh lại
- Áp suất cực đại mà đồng hồ đo được phải ở trong khoảng từ 6-8kg/cm2. nếu cao hơn hoặc thấp hơn thì cũng cần kiểm tra điều chỉnh lại.
- Quan sát độ ổn định của kim đo áp suất. Nếu kim đo áp suất chỉ dao động trong phạm vi nhỏ thì máy nén hoạt động tốt. Ngươc lại kim đo dao động lớn thi cần kiểm tra điều chỉnh lại máy nén khí.
2.3. Những yêu cầu sau khi kiểm tra – sửa chữa máy nén khí
a. Độ sạch của khí
- Khí nén được sinh ra phải đảm bảo không lẫn bụi bẩn hoặc các tạp chất gât tắc nghẽn các thiết bị đòi hỏi đọ chính xác cao.
- Độ sạch của khí được đánh giá qua độ lớn của tạp chất và theo tiêu chuẩn là tạp chất có độ lớn không được vượt quá 70 micro met
b. Độ khô
- Khí nén có độ ẩm cao sẽ gây nên sự hình thành các phase lỏng tạo nên sự ăn mòn điện hóa tong dòng lưu thong không khí.
- Hơn nữa khi vận chuyển các vật liệu rời như xi măng, bột thì yêu cầu về độ khô càng trở nên quan trọng.
c. Ổn định trong quá trình làm việc
- Với đặc thù hoạt động trong môi trường công nghiệp, thường xuyên phải trải qua thời gian làm việc lâu dài với môi trường khắc nghiệt. Sau khi sửa chữa máy nén khí phải hoạt động ổn định, luôn luôn duy trì mức khí nén cao để hệ thống phanh làm việc hiệu quả.
- Máy nén khí luôn phải hoạt động trơn tru để tránh làm tiêu hao công suất của động cơ.
d. Kết luận
=> Hiện nay hệ thống phanh khí nén được áp dụng rất rộng rãi trên các dòng xe trọng tải lớn. Do đó sẽ rất nguy hiểm nếu gặp sự cố thiếu khí dẫn đến phanh không hiệu quả gây mất lái. Và sẽ là thảm họa nếu như một chiếc xe có trọng tải lớn mất phanh. Vì vậy để đảm bảo nguồn khí nén luôn được đầy đủ, ta cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng máy nén khí để tránh sự cố nêu trên sảy ra.
Bên cạnh đó, sau khi sửa chữa người điều khiển cần phải chạy thử để đảm bảo máy nén khí làm việc với hiệu quả tốt nhất.

